Xem Nhiều 1/2023 #️ Ý Nghĩa Thật Sự Của Bát Cung Trong Phong Thủy Là Gì ? # Top 1 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ý Nghĩa Thật Sự Của Bát Cung Trong Phong Thủy Là Gì ? # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Thật Sự Của Bát Cung Trong Phong Thủy Là Gì ? mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết: Xem năm sinh, tuổi của bạn hợp với hướng nào nhất chúng tôi có nhắc tới Bát Cung trong Phong Thủy vậy thì Bát Cung là gì và Bát Cung có ý nghĩa cụ thể như thế nào ?

Theo phong thủy học Bát Cung bao gồm: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là 4 cung tốt, và 4 cung xấu bao gồm: Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỹ, Lục Sát và Họa Hại với ý nghĩa của mỗi cung như sau:

Cung Sinh khí (Seng Qi): (Thuộc sao Tham Lang, rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho .v.v. thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Cung Thiên y (Tian Yi): (Thuộc sao Cự Môn, rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

Cung Diên niên (Yan Nian): (Thuộc sao Vũ Khúc, tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

Cung Phục vị (Fu Wei): (Thuộc sao Tả Phù, tốt) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

Cung Ngũ quỷ (Wu Gui): (Thuộc sao Liêm Trinh, xấu) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

Cung Lục sát (Liu Sha): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Cung Hoạ hại (Huo Hai): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài..

Nếu bạn cảm thấy bài chia sẽ hay và thực tế hãy LIKE hoặc SHARE khích lệ cho đội ngũ chúng tôi tiếp tục có động lực chia sẻ.

Ý Nghĩa Tốt Xấu Của 8 Cung Sao Trong Phong Thủy Bát Trạch

8 cung sao trong phong thủy bát trạch, ý nghĩa tốt xấu. Biết để tránh tai họa, mang tài lộc vào nhà.

Phong thủy bát trạch là một trường phái chuyên nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là nghiên cứu nhân khí của người đó với ngôi nhà đó.

Bát trạch chia mệnh con người thành 8 cung mệnh trong đó nam khác nữ, chia hướng ra thành 8 phương hướng, khi kết hợp giữa mệnh của mỗi người và hướng khác nhau sẽ tạo ra các dòng khí khác nhau, và tính chất tác động cũng khác nhau.

Trong 8 cung thì có 4 cung cát và 4 cung xấu, mỗi cung được một sao làm chủ.

– 4 cung tốt: Diên Niên ( phước đức ), Sanh khí, Thiên y, Phục vị.

– 4 cung xấu: Lục sát, Ngũ quỉ, Tuyệt mạng, Họa hại.

Ý nghĩa của từng Cung sao trong 8 Cung sao Bát Trạch Phong Thủy.

1. Sinh khí ( Sao Tham lang thuộc hành Mộc, là cát tinh).

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Bắc (hành Thủy) sẽ tương sinh cho Mộc của Sinh Khí.

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Đông, Đông Nam (hành Mộc) ngang hòa với hành Mộc của Sinh khí cũng tốt.

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Nam (hành Hỏa) thì phương vị này được Sinh Khí tương sinh rất tốt.

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc (hành thổ) mà Mộc khắc Thổ nên sẽ làm giảm tuộc tính tốt bị giảm.

– Nếu vị trí của Sinh khí nằm ở hướng Tây, Tây Bắc (hành Kim) mà Kim khắc Mộc nên thuộc tính tốt của sao bị khống chế, triệt tiêu.

Nên phương vị có Sinh khí nhưng còn phải xét nó nằm ở đâu mới là tốt nhất. Nếu Sinh khí ở Đông tứ trạch thì hợp trạch vì ngũ hành của nó tương sinh với các hướng đó.

Ý nghĩa của Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn. Chủ việc vượng tốt cho con người, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, sức sống dồi sào cho con người, tình dục mạnh mẽ.

– Nếu tại cung này bố trí nhà vệ sinh, phòng kho: thì không có lợi cho sức khỏe, nhiều bênh tật, mất vặt, đẻ non, thất nghiệp.

– Tốt cho đặt cửa chính, phòng học, phòng làm việc.

2. Diên Niên hay còn tên gọi khác là Phúc Đức ( Sao Vũ Khúc thuộc hành Kim là cát tinh )

Ý nghĩa của Diên Niên: Mọi sự ổn định, biểu hiện cho tuổi thọ, sự phát đạt về tài chính nhưng lại kéo lại, để lại cho thế hệ sau, nên còn tên gọi khác là Phúc đức. Củng cố các mối quan hệ gia đình và tình yêu, các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

Nếu Diên Niên nằm ở phương vị Tây tứ trạch thì hợp làm cho các vị trí đó vượng nên, căn nhà cũng vượng khí theo. Còn đối với phương vị Đông tứ trạch thuộc hành Mộc hay Hỏa đều không phát huy được khí tốt của sao thuộc hành Kim vì Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Kim. Tại phương Bắc tuy thuộc Đông tứ trạch nhưng thuộc hành Thủy, mà Kim sinh Thủy nên tai Phương vị này cũng rất tốt.

– Tại cung này phù hợp đặt phòng thờ, giường ngủ, phòng khách.

– Nệu tại cung này đặt nhà vệ sinh, hay nhà kho thì gia đình hay xẩy ra cãi vã, nhà cửa, vợ chồng con cái không được yên ổn. Gặp những chuyện thị phi không đáng có.

3. Thiên Y ( Sao Cự Môn thuộc hành Thổ là cát tinh)

Ý nghĩa của Thiên Y: Gặp thiên thời được che trở, chủ về sức khỏe, đem lại tài lộc, bệnh tật tiêu tan, tâm tính cũng ổn định hơn nhiều, có giấc nhủ ngon.

– Nếu gia chủ nhà xây hướng này thì thường được quý nhân phù trợ, luôn gặp may mắn, và nhận được sự giúp đỡ. Luôn có sự đổi mới trong tư duy và hành động, giúp mọi chuyện đều được giải quyết nhanh chóng.

– Nếu tại Thiên Y mà đặt nhà vệ sinh hay phòng kho, chứa nhiều khí xấu sẽ khiến gia chủ gặp nhiều bệnh tật, đặc biệt là về bệnh về thần kinh.

– Tại cung này phù hợp đặt Phòng ngủ, về hướng bếp nên tọa tại hung và quay cửa lò về Thiên Y.

4. Phục Vị ( Sao Tả Phù thuộc hành Thủy là sao cát)

Ý nghĩa của Phục Vị: Đây là cung bình yên, trấn tĩnh, đem lại một tinh thần mạnh mẽ, kiên định, tăng thêm sức mạnh cho gia chủ. Bản thân ngày càng tiến bộ. Tình duyên nam nữ, tài chính tốt, nhưng tình dục giảm sút. Sao này hợp với hướng Đông trạch hơn Tây Trạch.

– Là nơi yên tĩnh thích hợp đặt ban thờ.

– Nếu phương vị này rơi vào nhà vệ sinh hay phòng kho. thì tính tình ngày càng bất ổn, nóng nảy khó ưa. Ngày càng mất lòng người khác.

5. Tuyệt mệnh (Sao Phá Quân thuộc hành Kim là hung tinh).

Ý nghĩa: là sao xấu nhất, mang lại tuyệt, tử khí vào trong nhà, gây tai họa cho gia chủ.

– Nếu tại cung tuyệt mệnh bố trí nhà vệ sinh, phòng kho thì rất tốt. Sức khỏe rồi dào, tài vận hanh thông, ít gặp điều không may.

– Nếu tại cung tuyệt mệnh bố trí các vị trí tốt như: phòng thờ, phòng ngủ, phòng khách thì sẽ cực hung, chủ nhân sẽ gặp bênh khó chữa, mổ sẻ, tai nạn, hao tài tốn của, duyên phận con cái bạc bẽo. Ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại ứng vào năm tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

6. Ngũ Quỷ ( Sao Liêm Trinh đại hung, thuộc hành Hỏa).

Ý nghĩa: Đem đến những chuyện quỷ quái, bệnh hoạn, tai nạn liên tiếp xẩy đến.

– Không nên đặt cửa chính, phòng ngủ tại vị trí này.

– Nên đặt nhà vệ sinh, phòng kho, Bếp tạo tại ngũ quỷ hướng về Thiên Y rất tốt.

7. Lục Sát (thuộc sao Văn khúc, thứ hung, thuộc hành Thủy)

Ý nghĩa: Đem sát khi vào nhà, gây ra các tai nạn về nước, dâm đãng, thị phi.

– Nên đặt nhà kho, vệ sinh: thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa, lợi cho tình duyên.

– Nếu đặt cửa chính, phòng ngủ, hay bếp quay về hướng này thì tình duyên chắc trở, vợ chồng hay cãi vã, sự nghiệp không tốt. Nam giới thì không có ý trí, chỉ mải mê chơi bời, rượu chè.

8. Họa hại (thuộc sao Lộc Tốn , hung tinh, thuộc hành thổ).

Ý nghĩa: Nhà có hung khí, mang đến những vận đen, thưa kiện, quan sự, thất tài, người trong gia đình không hòa thuận chia rẽ.

– Nếu đặt nhà vệ sinh, phòng kho, tọa bếp tại cung này thì trong nhà yên ổn, hòa thuận. sức khỏe tốt, tránh gặp phải quan sự.

Căn cứ vào mối quan hệ ngũ hành để chúng ta chọn được phương vị tốt nhất, cũng như phương vị xấu nhất để có cách bố trí không gian trong nhà mang lại may mắn, sức khỏe, tài lộc cho gia đình.

1. Cát tinh gặp tương khắc thì giảm tốt.

2. Cát tinh mà gặp tương sinh thì tốt nên.

3. Hung tinh mà bị khắc thì có chiều hướng giảm dần.

4. Hung tinh mà khắc phương vị thì hung khí tăng dần.

5. Hung tinh mà gặp tương sinh thì ngày càng xấu hơn.

Tìm Hiểu Số 4 Là Số Xấu Hay Đẹp Và Ý Nghĩa Nó Trong Phong Thủy

Tổng hợp tất cả ý nghĩa của số 4

Ý nghĩa số 4 theo người Trung Quốc

Người Trung hoa thường không thích số 4 bởi số 4 trong Hán Việt đọc là “tứ” thường lái sang thành “tử” là chết chóc, đau thương, một điều không tốt, không may mắn.

Ý nghĩa số 4 theo quan niệm dân gian

Số 4 lại mang trong mình ý nghĩa vô cùng đẹp.

Về hiện tượng thiên nhiên: Số 4 tượng trưng cho 4 mùa “Xuân – Hạ – Thu – Đông”, cho 4 loài cây hoàng gia “Tùng – Cúc – Trúc – Mai”.

Về phẩm chất, đạo đức con người: Đối với phái nữ Số 4 tượng trưng cho 4 phẩm chất “Công – Dung – Ngôn – Hạnh”, về đạo đức “Hiếu – Lễ – Trung – Tín”.

Về tứ khoái: Số 4 tượng trưng cho tứ bất tử ” Thần – Tiên – Phật – Thánh”, tứ linh “Long – Ly – Quy – Phượng”, tứ đổ tường ” Tửu – Sắc – Tài – Khí”.

Về hiện tượng xã hội: Về nghệ thuật “Cầm – Kỳ – Thi – Họa”, nghề lao động “Ngư – Tiều – Canh – Mục”,…

Trong phong thủy số 4 có ý nghĩa gì

Số 2 có nghĩa là một cặp, một đôi, con số hạnh phúc thì số 4 là gấp đôi số 2. Vì vậy, ý nghĩa của số 4 là gấp đôi những ý nghĩa tốt đẹp của số 2.

Số 4 tượng trưng cho đất trời, thịnh hành thành bại, có xấu cũng thành tốt. Là con số của sự hình thành 2 đôi.

Số 4 là số âm, có dạng năng lượng tích tụ, thu hút rất mạnh mẽ. Theo ngũ hành số 4 thuộc hành Mộc. Mệnh Mộc có tính chất hướng thượng, phát triển đều đặn nhưng không ngừng ôn hòa, mềm dẻo nên khéo léo trong giao tiếp, giàu lòng tiến thủ, bền bỉ, kiên cường, có một sức sống trường tồn bất diệt.

Những người nào hợp và khắc với số 4

Những người nào hợp với số 4

Số 4 là số chẵn mà số chẵn trong phong thủy là số âm, số lẻ trong phong thủy là số dương, chính vì vậy những người sinh năm dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) là những người hợp với số 4.

Theo thuyết ngũ hành số 4 thuộc mệnh Mộc nên những người thuộc mệnh Thủy là những người hợp với số 4 vì theo ngũ hành tương sinh là Thủy sinh Mộc. Luận ý nghĩa số 4 thì những người trong cách cục mệnh lý có tổ hợp bộ bốn sao như bộ Tứ Linh, bộ Dương Lương Xương Lộc, bộ Tử Phủ Vũ Tướng, bộ Âm Dương Xương Khúc… đều rất tốt khi sử dụng sim có nhiều số 4.

Những người nào khắc với số 4

Cung Quan Lộc Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Sao Tại Cung Quan Lộc

Cổ nhân gọi là “Cung Quan Lộc” là vì ở thời cổ đại địa vị xã hội của những người trong giới công, thương, nông đều rất thấp; chỉ có học hành để ra làm quan mới là con đường tốt nhất.

Cung Quan Lộc và cung Phu Thê nằm ở vị trí xung chiếu nhau ở trên tinh bàn của Tử Vi Đẩu Số. Lý do là vì quan lộc sự nghiệp của một người có thể ảnh hưởng đến địa vị của vợ con.

Tuy nhiên, ngày nay xã hội khác rất nhiều. Địa vị của giới doanh nhân luôn cao,họ rất được trọng vọng. Học để làm quan chức không còn là con đường lý tưởng nhất như trước kia nữa.

Cung Quan Lộc là cung sự nghiệp nên dựa vào đó có thể đoán được đương số hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nào. Tuy nhiên, việc đoán nghề nghiệp của đương số cần phải kết hợp với tam hợp Mệnh, Tài, Quan và đại hạn đương số đi qua. Cung Quan biểu thị khá rõ về nghề nghiệp của đương số.

Ví dụ, nam mệnh sinh 6h ngày 03/06/1988 dương lịch. Mệnh an tại Dần có Liêm Trinh, Thân cư Thiên Di có Tham Lang, Hóa Lộc, nhị hợp Lộc Tồn. Cung Quan Lộc có Vũ Khúc, Thiên Phủ đều là các sao chỉ ngân sách, tài chính nên trước đây đương số học về kinh tế trong trường Đại học thương mại.

Về sau, đương số làm về lĩnh vực xuất nhập khẩu và có buôn bán kinh doanh thêm. Có một số người nghề nghiệp tự do và thay đổi qua từng thời kỳ vận hạn nên rất phức tạp và khó đoán.

Khi cung Thân đồng cung với cung Quan là trường hợp Thân cư Quan Lộc. Những người có mệnh cách như vậy là mẫu người rất coi trọng sự nghiệp, ưa chuộng danh vọng. Họ phấn đấu nhiều cho sự nghiệp, còn tình trạng thành công hay thất bại, vinh hiển hay khó khăn phụ thuộc vào cung này có cát lợi hay không. Khi cung này cát lợi thì họ có khí chất phú quý, thành công.

Vị trí cung Quan Lộc trên lá số tử vi

Cung Quan Lộc là cung thứ năm tính từ Cung Mệnh theo chiều thuận kim đồng hồ. Từ cung Mệnh các cung tiếp theo lần lượt là Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch và đến cung Quan Lộc. Do đó cung này luôn tam hợp với cung Mệnh, cung Tài Bạch, xung chiếu cung Phu Thê, nằm giữa cung Điền Trạch và cung Nô Bộc.

Tại sao lại có sự sắp xếp theo vị trí như vậy? Vì cung Mệnh Viên thể hiện tư chất, điểm mạnh yếu. Cung Quan là khả năng làm việc, tinh thần trách nhiệm, thái độ trước công việc. Với tâm sức trong sự nghiệp như vậy thì tài sản thu được có cân xứng phù hợp với những gì mình bỏ ra hay không. Điều này thể hiện ở cung Tài Bạch. Nguồn tài chính thu được sẽ quay lại phục vụ bản thân đương số (tam hợp cung Mệnh Viên, xung chiếu cung Phúc Đức).

Cung Quan xung chiếu cung Phu Thê ý nghĩa người hôn phối có giúp đỡ đắc lực cho đương số trong sự nghiệp hay không. Cung Quan nằm giữa cung Điền Trạch và cung Nô Bộc ngụ ý môi trường làm việc có thuận lợi, ổn định để phát triển tốt không. Bạn bè đồng nghiệp có trợ giúp đắc lực, hỗ trợ trong sự nghiệp hay không.

Ý nghĩa của các sao tại cung Quan Lộc

Đơn thủ tại Tý: bình thường.

Đơn thủ tại Ngọ, Phủ đồng cung: công danh hiến hách, phú qúy song toàn.

Sát đồng cung: có uy quyền, chuyên quân sự.

Tham đồng cung: bình thường. Nếu công danh rực rỡ, tất sinh tai họa.

Phá đồng cung: thành công trong võ nghiệp, thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt.

Tướng đồng cung: văn võ toàn tài trước nhỏ sau lớn. Có tài tổ chức, nhiều mánh lới, thủ đoạn.

Đơn thủ tại Thìn, Tuất: võ nghiệp hiển đạt, nếu chuyên về doanh thương, cũng có nhiều tài lộc.

Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn.

Tướng đồng cung: bước vào đường công danh cũng được toại lòng.

Tham đồng cung: giàu có và thành công trong việc kinh doanh, buôn bán. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi, mới được xứng ý toại lòng.

Phá đồng cung: xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng rất chật vật.

Sát đồng cung: võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường.

Đơn thủ tại Dần, Thân: võ nghiệp hiến đạt, có uy quyền chính trị, nhiều người kính nể.

Phủ đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công.

Tướng đồng cung: văn võ kiêm toàn, giàu sang, nhiều người kính nể.

Tham đồng cung: võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, nhất là hình ngục.

Phá đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, suốt đời hậm hực.

Sát đồng cung: chuyên về quân sự, thăng giáng thất thường. Nếu kinh doanh hay chuyên kỹ nghệ, cũng phát đạt.

Đơn thủ tại Tý: công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

Đơn thủ tại Tý, Ngọ: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn.

Đơn thủ tại Thìn: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn nhưng thường bị nhiều người ghen ghét.

Đơn thủ tại Tuất, Hợi: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng.

Cự đồng cung tại Dần: công danh hiển hách. Nên chuyên hình luật, xét đoán.

Cự đồng cung tại Thân: công danh thăng giáng thất thường,. Về già mới được xứng ý toại lòng.

Lương đồng cung tại Mão: công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược, sư phạm, sau rất nổi tiếng.

Lương đồng cung tại Dậu: có tài, nhưng không gặp thời, công danh muộn màng và lật đật. Nên chuyên về y được hay sư phạm.

Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, về sau hiển hách.

Đồng đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.

Đơn thủ tại Mão: công danh muộn màng, có tài ăn nói.

Đơn thủ tại Thìn, Tỵ: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Được nhiều người kính trọng vì đức độ và tài văn chương.

Đơn thủ tại Tuất: như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét.

Đơn thủ tại Dậu, Hợi: công danh sớm đạt.

Đồng đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

Cơ đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán phát đạt.

Cơ đồng cung Dần: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.

Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Thật Sự Của Bát Cung Trong Phong Thủy Là Gì ? trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!