Top 13 # Xem Ngày Giờ Chết Tốt Hay Xấu / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Namtranpharma.com

Xem Tốt Xấu Ngày Giờ Mất / 2023

Trong ý niệm của Việt tộc thì “nghĩa tử là nghĩa tận”, và “sống ở, thác về” đồng thời người chết vẫn luôn quanh quẩn phù hộ độ trì cho cháu con. Do vậy dân ta luôn xem trọng việc ngày giờ chết có phạm gì để biết mà tránh hậu họa cho cháu con. Từ đó có ý niệm về “Trùng tang”, “Nhập mộ”…

Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ.

1. Ý nghĩa của việc xem ngày, giờ chết:

Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ .Theo truyền thống, muốn tính chính xác phải biết đích xác Tứ trụ sinh và Tứ trụ tửTứ trụ sinhvà( Giờ, Ngày, Tháng, Năm tính theo Can Chi). Nhưng Tứ trụ mất thì rõ nhưng Tứ trụ sinh mấy nhà ghi lại. Do đó việc xem sẽ hạn chế nhiều.

Việc xem còn xác địnhVong mệnhđể:

–kiêng người nhàTam hợp, Xung, Hình tuổi với tuổi Vong mệnh;

–kỵ tứ sinh Nhân ngoạiLong – Hổ – Kê – Xà (người khách vướng tuổi Thìn – Dần – Dậu – Tỵ không được có mặt khi khâm liệm);

– Kiêng người có cung phi Bát trạchxung khắcvới Vong mệnh ;

– Kiêng khóc thành tiếng khi đang liệm.

Theo cổ nhân, sinh gặp giờ, ngày tốt xấu ảnh hưởng tới vận mệnh bản thân còn giờ chết xấu, tốt ảnh hưởng tới con cháu. Muốn tính phải biết tuổi của vong, năm, tháng, ngày và giờ mất để đưa ra kết luận.

2. Cách xem dựa vào Bát quái:

Cáchxác định giờ chết xấu tốtdựa vào Bát quái: Đầu tiên xác định ngày 01 tháng, năm người chết thuộc cung gì. Sau đó theo thứ tự :Càn – Đoài – Ly – Chấn – Tốn – Khảm – Cấn – Khônmỗi cung 1 ngày đến ngày mất. Nếu rơi vào cung nào sẽ phạm cung đó. Các cung xấu là:(Nhị sát),(Tam sát),(Thất sát). Trong đó cung Tốn xấu nhất, gọi là Trùng tang. Chú ý rằng:

Phục tanglà sự quay trở lại của Vong hồn, còn Trùng tang là sự nhập của Vong hồn vào người sống, bắt đi theo. Trong đó:

Trùng tang ngàylà nặng nhất (Tam xa-7 người chết theo),Trùng tang Thánglà nặng nhì (Nhị xa-5 người chết theo),Trùng tang Giờlà nặng thứ ba (Nhất xa-3 người chết theo), Trùng tang Năm là nhẹ nhất. Khi thầy phán là trùng tang thì gia chủ rất lo sợ, trăm sự nhờ thầy giải giúp.

2. Cách xem cố định ngày 01 tháng Giêng tại Đoài:

– ngày 01 tháng Giêng luôn ở Đoài;

– tháng 2, 3 ở Càn; tháng 4 ở Khảm;

– tháng 5, 6 ở Cấn; tháng 7 ở Chấn;

– tháng 11, Chạp ở Khôn .

Khi đó không áp dụng nguyên lý trên để tính, điều nầy cũng cần biết, cân nhắc khi nghe thầy tham vấn.

3. Cách xem theo Thập nhị Long hình:

Có một cách tính khác xem ” Cát ” 吉 ” Hung ” 凶 theo Thập nhị hình Long là căn cứ theo 12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và gọi theo tuổi của người chết là: “THẬP NHỊ LONG HÌNH”. Dùng 12 phần hình thể của con Rồng để tượng trưng. Phép này thì không kể là Nam hay Nữ đều căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết và năm mất để đếm theo chiều thuận, mỗi cung một chữ bắt đầu từ ô Thần là địa chi tuổi vong mạng đến năm chết của người đó thì dừng lại, xem vào chữ gì (THẦN, TỀ…TỊ, TRƯỜNG) để định tốt, xấu. Ví dụ thân phụ tôi tuổi Hợi sẽ khởi Thần là Mùi đếm theo vòng Địa chi đến năm mất là Tí gặp chữ “Phúc” là cát, chủ về quan lộc (hốt kiến cận quân vương).

Lịch Ông Đồ Xem Ngày Giờ Tốt Xấu / 2023

Hoàng đạo trong thiên văn học cổ đại (còn có tên là Thiên Hoàng Đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa qua sát được. Qua quỹ đạo đó thấy đường đi của mặt trời trong một năm có những khoảng cách khác nhau, lấy quỹ đạo đó mà phân định mùa và khí tiết. Thuyết Nhị thập bát tú cũng có nguồn xuất phát từ Hoàng Đạo.

Các sao trên cung Hoàng Đạo vốn không có hàm ý sao tốt hay sao xấu. Nhưng theo tâm lý của người xưa: Mặt trời tức Ông trời. Mặt trời là vật hữu hình, Ông Trời là vô hình, Mọi người, mọi vật, mọi việc mọi điều hoạ phúc trên đời này đều do ông Trời đầy đủ quyền uy quyết định. Ngày ngày, tháng tháng, năm năm trên đường đi của ông Trời qua từng chặng đường tất phải có các vị thần hộ vệ, mỗi vị thần là 1 ngôi sao, các thần có thần thiện thần ác, mỗi thần chyên lo một việc do ông Trời giao phó. Vì vậy trong 12 giờ có 12 vị thần sát, các vị thần sát cũng luân phiên trực nhật mỗi vị 1 ngày trong tháng trong năm. Đường thần thiện đi gọi là Hoàng Đạo, đường thần ác đi gọi là Hắc Đạo.

&nbsp &nbsp &nbsp &nbsp &nbsp BẢNG KÊ GIỜ HOÀNG ĐẠO, HẮC ĐẠO TỪNG NGÀY VÀ NGÀY HOÀNG ĐẠO, HẮC ĐẠO TRONG TỪNG THÁNG

Chú thích: a) Các ngày – 8 Ngọc Đường Hoàng Đạo: Trùng ngày với sao Thiên Thành (tốt)– 11 Tư Mệnh Hoàng Đạo: Trùng ngày với sao Thiên Quang (tốt)– 7 Bạch Hổ Hắc Đạo (xấu) Trùng ngày với sao Thiên Mã (tốt)– 5 Kim Quỹ Hoàng Đạo trùng ngày với sao Thiên Tài (tốt)– 6 Bảo Quang Hoàng Đạo Trùng ngày với sao Địa Tài (tốt)– Thiên Lao Hắc Đạo (xấu) trùng ngày với sao Minh Tinh (tốt)b) trong 6 ngày Hoàng Đạo nói trên, cuốn Ngọc Hạp thông thư chỉ ghi 4 ngày Thanh Long,Minh Đường,Kim Đường và Ngọc Đường (không có Tư Mệnh và Kim Quỹ).c) trong 6 ngày Hắc Đạo nói trên,&nbsp cuốn Ngọc Hạp thông thư chỉ ghi 4 ngày Chu Tước,Bạch Hổ,Câu Trận,Nguyên Vũ (không có Thiên Hình và Thiên Lao)d) Mã số thời xưa ghi thứ tự Hoàng Đạo và Hắc Đạo từ 1 đến 12 như sau:Đạo (1) Viễn (2) Kỷ (3) Thời (4) Thông (5) Đạt (6) Lộ (7) Dao (8) Hà (9) Nhật (10) Hoàng (11) Trình (12)

Sinh Con Tuổi Dần Tốt Hay Xấu? Ngày, Tháng, Giờ Nào Tốt Hay Xấu? / 2023

Con cái là duyên trời, vì thế rất khó để đoán định sinh con năm nào là tốt.

Nữ là Khảm Thủy, mệnh Nam là Khôn Thổ, người sinh năm này mệnh Kim (Kim Bạch Kim) thường có tâm tính cô độc, khó hòa hợp với người thân. Bề ngoài rất lạnh lùng, quả quyết dứt điểm và rất bản lĩnh.

Sinh con tuổi Dần hợp tuổi bố mẹ nào nhất?

Theo tử vi người sinh năm này là tuổi hổ và có bản mệnh ngũ hành là Kim (Bạch kim) hợp với bố mẹ mệnh Thổ.

Xét theo ngũ hành, thổ Sinh Kim tức vượng khí cực tốt, hợp lý cho bản mệnh là mệnh Thủy.

Tuổi hợp của bố mẹ đối với con là : Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.

Những tuổi đại kỵ tương khắc với con là : Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ.

Sinh con tuổi Dần vào ngày nào là tốt nhất?

Tính cách trầm ổn, ít nói, thông minh, không thích tiếp xúc với người lạ, thường không thuận lợi, hay có chuyện buồn phiền phát sinh, suy nghĩ nhiều làm ảnh hưởng tới tâm trạng và sức khỏe.

Tính cách mạnh mẽ, chăm chỉ, cần cù, chịu được gian khổ, trọng tình cảm. Có sao tốt chiếu mệnh nên thường có nhiều niềm vui, tuy công việc bình thường đủ ăn đủ tiêu nhưng cuộc sống hôn nhân lại khá tốt, gia đình hòa thuận.

Tính cách nóng nảy, hay bị cảm xúc lấn át lý trí. Cuộc sống gặp nhiều khó khăn, nhiều chuyện buồn phiền xảy ra khiến tâm trạng bất ổn, thường hay cáu gắt.

Năng động, sáng tạo, hoạt bát, thích sự đổi mới, sáng tạo. Công việc luôn hết mình cống hiến nên dễ dàng đạt được những thành tựu, thành công to lớn. Tuy nhiên những người rất hay thay đổi, tính cách bất thường khó đoán.

Tính cách trầm ổn, khó đoán, thông minh, tư duy nhanh nhạy,có nhiều ý tưởng mới, giỏi giao tiếp. Vận số không ổn định, vướng phải nhiều rắc rối khó giải quyết. Lúc còn trẻ khá thuận lợi, thành công nhưng về già lại nhiều trắc trở, gian nan.

Rất thông minh và lắm mưu kế, rất thích giao du kết bạn. Trong cuộc sống lẫn công việc đôi lúc cũng bị người cản trở, quấy phá nhưng đều được giải quyết một cách tốt đẹp.

Rất đẹp, rất thu hút người khác. Tính cách thân thiện, dễ gần nên rất được chào đón. Được sao tốt chiếu vận nên vận số rất đẹp nhất là về tình duyên. Cuộc sống sau hôn nhân hạnh phúc, mỹ mãn.

Tính tình bộp chộp, trẻ con nên không mấy tạo dựng được lòng tin của người khác, công việc rất vất vả, khó khăn. Có tài, cần cố gắng nhiều thì công việc sẽ thành. Trong cuộc sống cũng rất hạnh phúc, con cháu hiếu thảo, gia đình hạnh phúc.

Tài năng, học rộng hiểu nhiều, danh tiếng tốt thích hợp tham gia giới chính trị. Sinh ra được sao Phúc Tinh chiếu mệnh nên công danh sự nghiệp cái gì cũng tốt.

Không tiến thủ, kiến thức hạn hẹp, không chịu được vất vả. Cuộc đời nhiều khó khăn, gian khổ, thành công khó tới.

Sinh con tuổi Dần tháng nào tốt nhất?

Sinh con tuổi Dần tốt hay xấu? Từ tháng 1 đến tháng 6

Sinh con tuổi Dần tốt hay xấu? Từ tháng 7 đến tháng 12

Sinh con tuổi Dần vào giờ nào?

Sinh con tuổi Dần tốt hay xấu? Từ giờ Tý đến giờ Thìn

Sinh con tuổi Dần tốt hay xấu? Từ giờ Tỵ đến giờ Hợi

Xem Ngày 5/4/2018 Tốt Hay Xấu / 2023

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 5/4/2018

Âm lịch: Ngày 20/2/2018 Tức ngày Đinh Mão, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Giờ Hoàng Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các Ngày Kỵ

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngũ Hành

Ngày : ĐINH MÃO

– Tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). – Nạp Âm: Ngày Lô trung Hỏa kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu. – Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim nhưng không sợ Hỏa. – Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục (Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Đinh : “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” – Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt

– Mão : “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” – Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Tốc hỷ

tức ngày Tốt vừa. Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

Tốc Hỷ là bạn trùng phùng Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi Có tài có lộc hẳn hoi Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng

Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

TÊN NGÀY :Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

NGOẠI LỆ :

– Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

– Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BẾ

Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), tu sửa cây cối.

Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi. Vậy nên chọn một ngày khác để tiến hành nhận chức cho công việc thuận lợi, đại cát.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Minh đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc Quan nhật: Tốt cho mọi việc

Thiên Ngục: Xấu cho mọi việc Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà Thổ phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ Thần cách: Kỵ cúng bái tế tự Trùng phục: Kỵ cưới hỏi giá thú, an táng Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ việc động thổ

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Đông để đón ‘Tài Thần’.

Xuất hành nhằm ngày tốt sẽ càng được nhiều may mắn và thuận lợi Xem ngày tốt xuất hành

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.