Phần Mềm Xem Phong Thủy 4 Số Cuối Điện Thoại

--- Bài mới hơn ---

  • Hút Tài Vận Nhờ Vào Ý Nghĩa Số Điện Thoại Theo Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Số Điện Thoại Đang Sử Dụng
  • Vì Sao Uống Nhiều Rượu, Bia Làm Trầm Trọng Thêm Chứng Tiểu Nhiều Lần?
  • Những Điều Kiêng Kị Khi Uống Sữa Đậu Nành
  • Uống Sữa Đậu Nành Mỗi Ngày Có Tốt Cho Sức Khỏe Không?
  • Lưu ý: Cách tính phong thủy 4 số cuối chỉ là phương pháp tính tham khảo, không có độ chính xác. Để xem phong thủy chính xác nhất quý khách vui lòng truy cập ứng dụng này: Xem Phong Thủy Sim . Ứng dụng này xem phong thủy sim theo trường phái kinh dịch kết hợp cung phi – ngũ hành bản mệnh để phối hợp quẻ dịch sao cho phù hợp. Hoặc nếu quý khách muốn tìm sim theo phong thủy 4 số cuối vui lòng truy cập: Ứng dụng này hỗ trợ quý khách tìm sim theo kinh dịch phối hợp phong thủy 4 số cuối đại cát.

    Tính danh học là quốc túy về tư tưởng triết học của các tiên hiền Trung Quốc thời xa xưa, là một loại học thuật chuyên nghiên cứu về nét bút, âm dương, ngũ hành, hình nghĩa ý, quái tượng của Họ và Tên. Trong đó, đơn giản nhất và cũng hấp dẫn nhất là “Tính danh học 81 linh số”. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là số hóa họ tên, đồng thời giải thích kết cấu, ý nghĩa của ngũ cách trong họ tên, bao gồm cả âm dương và thuộc tính ngũ hành của ngũ cách, sau đó đối chiếu với Bảng 81 linh số của họ tên là có thể tìm ra đáp án, giúp người ta dễ đọc, dễ hiểu. Đương nhiên, trong đó còn bao hàm cả số lý vô cùng ảo diệu, phức tạp, đa dạng của mệnh thuật (vận mệnh học).

    Trong bộ môn Danh Tánh Học, người ta sẽ tính số lý của ngũ cách là cách phối hợp của họ, chữ lót và tên. Tạo thành năm cách tổng thể để biểu thị cho cuộc đời một con người. Vì vậy, mỗi họ, tên, hay chữ lót đều có 1 số lý và được tra theo bảng 81 số linh cát sao. Sau đó xét tổng thể họ, chữ lót và tên sao cho rơi vào trường hợp có số lý tốt đẹp nhất. Chứ không đơn thuần chỉ xét ở họ hoặc tên hoặc chữ lót không.

    Sau này, nguồn gốc của xem phong thủy 4 số cuối điện thoạ i được ra đời và ứng dụng theo 81 số Linh Cát Danh Tánh Học. Tuy nhiên, chỉ xét 4 số cuối thôi thì phương pháp này chưa chính xác. Tức là vận dụng 81 số Linh Cát này chưa phù hợp. Do đó, nó chỉ mang tính tương đối, không bằng tính bằng phương pháp bói 4 số cuối.

    Hôm nay, Sim Phong Thủy Uy Tín xin hướng dẫn quý khách cách tính Phong thủy 4 số cuối điện thoại. Cũng như qua bài viết này các bạn sẽ biết ý nghĩa 4 số cuối số điện thoại của bạn là hung hay cát. Phương pháp bói này còn được gọi là phương pháp xem phong thủy đại cát.

    Cách xem 4 số cuối điện thoại:

    Lấy ví dụ sim : 0121.220.2222 có 4 số đuôi là 2222

    Bước 1: Lấy 4 số cuối chia cho 80. Ví dụ: 2222 : 80 = 27,775

    Bước 2: Lấy phần thập phân(sau dấu ,) là 0.775 nhân với 80. Cụ thể 0.775 x 80 = 62

    Bảng tra cứu sim cát hung số điện thoại

    Tính thực tiễn, khoa học của phương pháp bói Sim Phong Thủy dựa vào 4 số cuối.

    1. Ưu điểm:

    • Đơn giản, dễ tính, dễ áp dụng, ai cũng có thể xem
    • Phương pháp được phổ biến rộng rãi
    • Có nội dung đối chiếu sẵn, để luận giải và tham khảo
    • Là các cách tính chưa có cơ sở, chưa có nguyên lý, hay tài liệu phong thủy nào để chứng minh.
    • 4 số cuối chưa đủ để có thể đánh giá được cho sự ảnh hưởng của phong thủy.
    • Mang tính kinh nghiệm cá nhân và một phía của người sáng tạo, bởi vì nó chỉ nói rất chung chung. Độ chính xác thì có thể đúng một phần, đại thể là cái khuyết thiếu.

    Để xem bói sim chuẩn nhất, bạn có thể tra cứu phong thủy sim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Số Điện Thoại Của Mình Mang Ý Nghĩa Tốt Xấu Gì?
  • Cách Xem Bói Số Điện Thoại Tốt Hay Xấu Có Hợp Với Mình Hay Không?
  • 15 Điều Chắc Gì Bạn Đã Biết Về Quá Khứ Của Nebula
  • Ong Làm Tổ Trong Nhà Tốt Hay Xấu? Liệu Có Phải Sắp Phát Tài?
  • Tuổi Nào Hợp Nuôi Rùa Phong Thủy Trong Nhà? Cách Nuôi Rùa Nước Và Lưu Ý
  • Bói Ý Nghĩa 4 Số Đuôi Điện Thoại? Cách Tính 4 Số Cuối Sim Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mot Tram Dieu Nen Biet Ve Phong Tuc Viet Nam
  • Điềm Báo Tương Lai Khi Ong Làm Tổ Ở Bát Hương
  • Lịch Âm Ngày 27 Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Ngày 24 Tháng 11 Năm 2022 Tốt Hay Xấu Là Ngày Mấy Âm Lịch
  • Ngày 28 Tháng 8 Năm 2022 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 28/8/2020
  • Ý nghĩa 4 số đuôi điện thoại là 1 trong những cách xem ý nghĩa sim và cách xem 4 số cuối điện thoại là một trong những cách tính sim hiện nay. Nhưng đa phần những người dùng sim điện thoại ngày nay đều tham khảo những dòng sim có 4 số đuôi đẹp, hợp phong thuỷ bởi lẽ họ cho rằng ý nghĩa 4 số cuối điện thoại của một dãy số sim điện thoại chính là biểu trưng cho giá trị của sim. Xem 4 số đuôi điện thoại thể hiện lên ý nghĩa của chiếc sim và ý nghĩa phong thuỷ mà nó sẽ mang lại cho người sử dụng. Vậy làm sao xem bói sim theo ý nghĩa 4 số cuối điện thoại. chúng tôi sẽ cung cấp một cách chi tiết, rõ nét nhất cho bạn thông qua bài viết hướng dẫn cách bói sim 4 số cuối điện thoại sau để biết 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì.

    Bói sim theo ý nghĩa 4 số đuôi điện thoại là gì? Bói 4 số cuối điện thoại có tác dụng gì?

    Bói số điện thoại theo phong thủy 4 số cuối điện thoại đang rất phổ biến. Người ta đánh giá dãy sim tốt – xấu, cản trở hay phù mệnh đều thông qua 4 con số này. Bằng nhiều cách tính khác nhau sẽ có những phân loại ý nghĩa 4 số đuôi số điện thoại khác nhau.

    Thông thường ý nghĩa 4 số đuôi điện thoại luôn là đề tài được nhiều người quan tâm nhất, vì vậy bói sim theo ý nghĩa 4 số cuối điện thoại nhằm giúp chủ sở hữu lựa chọn được những chiếc sim điện thoại mang điều may mắn cho người sử dụng như dãy 4 con số cuối đại diện cho ý nghĩa tốt lành, thu tài phát lộc, đón vận hên,…

    Người ta sẽ dùng những phương pháp xem bói 4 số cuối điện thoại thông dụng ngày nay để đánh giá ý nghĩa của sim như sau:

    – Bói ý nghĩa 4 số đuôi điện thoại theo tổng nút 4 số cuối

    Cách bói 4 số cuối điện thoại theo tổng số 4 nút cuối là cách bói được ứng dụng rộng rãi ngày nay, dựa vào tổng số nút của 4 số cuối đuôi mà chúng ta có được con số tổng nút và lấy số cuối của kết quả đó sẽ được con số may mắn hay không may mắn đều mang một ý nghĩa riêng từ 1 đến 9 trên thang điểm 10 như sau:

    Phương pháp xem bói số điện thoại 4 số cuối này được tính bằng cách lấy 4 số cuối chia cho 80 rối lấy phần lẻ trong kết quả chia được nhân tiếp cho 80 được kết quả cuối cùng. Ví dụ như khi lấy 4 con số cuối chia cho 80 được con số 123,456 thì chúng ta lấy phần sau dấu “,” là 0,456 và sau đó nhân tiếp cho 80, ta được con số 36 sau đó chúng ta lấy kết qua có 2 chữ số đó tra cứu trên bảng con số may mắn Hung Cát để tìm hiểu được ý nghĩa 4 số đuôi điện thoại.

    – Bói sim theo ý nghĩa 4 số cuối điện thoại và ý nghĩa các bộ số

    Theo cách tính 4 số cuối điện thoại trong khái niệm quan niệm dân gian về các con số đẹp 4 chữ số, mỗi dãy 4 con số đẹp điều được mang một ý nghĩa khác nhau và đây là cách dễ nhận biết, dễ ứng dụng vào các tìm, mua sim của nhiều người sử dụng. Với cách tính sim phong thủy 4 số cuối thì cặp 4 con số đẹp theo quan niệm thông thường là những dãy số giống nhau, dãy số tiến lớn hay dãy số có những cặp số đẹp như: 1102 nghĩa là độc nhất vô nhị, 6868 nghĩa là số lộc phát, 6666 nghĩa là tứ lộc và nhiều con số có những ý nghĩa khác nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phong Thủy Sim 4 Số Cuối Chuẩn Xác Nhất
  • Lịch Âm Ngày 10 Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022 Tốt Hay Xấu Là Ngày Mấy Âm Lịch
  • Lịch Âm Ngày 23 Tháng 4 Năm 2022
  • Nằm Mơ Thấy Rắn Hổ Mang Là Điềm Tốt Hay Xấu? #
  • Cách Xem Số Điện Thoại Đẹp, Tốt Hay Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Coi Lịch Ngày 8/3/2021 Là Tốt Hay Xấu?
  • Chim Cú Mèo Bay Vào Nhà Là Điềm Báo Gì? Hên Hay Xui
  • Chim Bay Vào Nhà Là Điềm Báo Gì Tốt Hay Xấu? Nên Đánh Đề Con Gì?
  • Mơ Thấy Kỳ Đà Là Số Mấy ? Kỳ Đà Báo Hiệu Điều Gì Chuẩn Nhất ?
  • Nằm Mơ Thấy Kỳ Nhông Là Điềm Báo Gì? Tốt Hay Xấu?
  • Bài viết chia sẻ các yếu tố cơ bản của số điện thoại đẹp và hướng dẫn 2 cách xem số điện thoại đẹp, tốt xấu, giúp bạn đọc có cnhiều căn cứ để tìm để tận dụng tính tốt và hóa giải tính xấu của số điện thoại mà mình đang sử dụng.

    Bạn đang sở hữu một hoặc nhiều số điện thoại khác nhau để kết nối, liên lạc, duy trì mối quan hệ với gia đình, bạn bè, đối tác kinh doanh. Bạn nghe nhiều người nói đến số điện thoại đẹp, cải vận và bạn băn khoăn không biết số điện thoại của mình có đẹp không, tốt xấu thế nào?

    Xem số điện thoại của mình tốt hay xấu, cách kiểm tra số điện thoại đẹp.

    Cách xem số điện thoại đẹp, tốt hay xấu

    2. Cách xem số điện thoại tốt hay xấu

    Hiện tại, để xem, kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu, chúng ta có có thể sử dụng 2 cách sau đây

    2.1. Kiểm tra số điện thoại tốt xấu bằng công cụ trực tuyến

    Cùng với sự phát triển của công nghệ, cách xem số điện thoại đẹp xấu của người dùng cũng sẽ dễ dàng, đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ với một vài thao tác đơn giản, các ứng dụng xem bói sim phong thủy sẽ tự động phân tích và trả về cho bạn kết quả phù hợp.

    Cách kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu trực tuyến được thực hiện như sau:

    Bước 1: Sau khi cài đặt ứng dụng, các bạn truy cập vào ứng dụng trên điện thoại

    Bước 2: Nhập số điện thoại, nhập giờ sinh, ngày tháng năm sinh, ấn tìm số để xem lời giải chi tiết

    Hướng dẫn kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu bằng công cụ trực tuyến.

    2.2. Cách kiểm tra số điện thoại đẹp theo cách thủ công.

    Ngoài cách xem số điện thoại đẹp theo cách trực tuyến, chúng ta cũng có thể kiểm tra số điện thoại tốt xấu theo cách thủ công. Căn cứ vào các yếu tố về số điện thoại đẹp ở mục 1, chúng ta có thể tự phân tích số điện thoại mình đang sử dụng có đẹp hay không theo những gợi ý sau:

    – Xem số điện thoại tốt xấu theo theo tính chất công việc:

    Số điện thoại sử dụng không chỉ cần hình thức đẹp mà còn phải phù hợp với công việc của người sở hữu nó. Ví dụ, với những người làm trong lĩnh vực kinh doanh, môi giới bất động sản, mua bán oto, …, số điện thoại cần phải có hình thức đẹp và chứa các con số may mắn như 26, 68 để mang lại may mắn, tài lộc,… Ngược lại, những người làm viên chức, công nhân viên,.., số điện thoại đẹp về hình thức thì không quá quan trọng.

    – Kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu dựa vào tuổi của chủ nhân

    Ngoài hình thức bên ngoài, số điện thoại cũng cần phải phù hợp với nội tại bên trong (bản mệnh, tuổi tác) của chủ sở hữu.

    Chi tiết cách tính số điện thoại theo tuổi đã được chúng tôi biên tập ở bài viết này, các bạn vui lòng bấm vào link bài viết để tham khảo

    – Xem số điện thoại đẹp xấu dựa vào quan điểm dân gian

    Dân gian quan niệm, số điện thoại có chứa các số tiến, số lặp, số kép,…, cùng các số đẹp như 86, 68, 79, 39, 78, 569, 1368,… là các số điện thoại đẹp, mang đến nhiều tài lộc, hỗ trợ tốt cho công việc của chủ nhân. Các bạn có thể dựa vào các cặp số, chuỗi số này để xem xét số điện thoại của mình tốt hay xấu.

    http://localhost/thuthuatxhome.com/cach-xem-so-dien-thoai-dep-tot-hay-xau-54683n.aspx

    Kiểm tra số điện thoại đẹp, có phù hợp với tuổi của mình hay không là bước đầu tiên mà bạn cần làm trước khi có ý định tiếp tục sử dụng hay thay thế số điện thoại mình đang sử dụng. Nếu không có nhiều kiến thức về ngũ hành, phong thủy, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng các ứng dụng xem bói sim phong thủy trực tuyến để có lời luận giải chính xác và chi tiết nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #3 Cách “bói Sim 4 Số Cuối” Đơn Giản Mà Chính Xác
  • Nằm Mơ Thấy Rùa Đánh Con Gì? Lưu Ngay Con Số Này Đảm Bảo Trúng Lớn
  • Xem Lịch Ngày 10 Tháng 5 Năm 2022
  • Xem Lịch Ngày 10 Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Lịch Ngày 25 Tháng 10 Năm 2022
  • Sim Tốt Xấu Là Gì? Cách Xem Số Điện Thoại Tốt Hay Xấu Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Bị Căng Thẳng? Stress Có Tốt Không Và Khi Nào Nó Gây Hại?
  • Sakura, Nắm Tay Tôi Chương 40: Sasuke
  • Xem Ngày 9/4/2018 Tốt Hay Xấu
  • Xem Ngày Tốt Cho Cưới Hỏi, Làm Nhà, Xuất Hành
  • Tiểu Nhiều Do Uống Bia Là Tốt Hay Xấu Cho Thận
  • Dựa vào cách xem số điện thoại tốt hay xấu để biết sim tốt hay xấu?

    Theo cách xem số điện thoại tốt xấu thì số điện thoại tốt không đơn giản là số dễ nhớ, số đẹp hay tổng số nút cao. Thay vào đó, số điện thoại tốt theo phong thủy cần có nhiều yếu tố hợp với cá nhân người dùng. Giúp đem lại may mắn, tài lộc. Thậm chí, trường kỳ cải tạo vận khí để người dùng học gì cũng nhanh, làm gì cũng thành. Sớm ngày thăng quan phát tài.

    Các chuyên gia chuyên xem số điện thoại tốt hay xấu cho biết số điện thoại xấu là số không hợp với bản thân người dùng. Số có thể có dãy số rất đẹp, chứa nhiều cặp số mang hàm ý tích cực, người khác dùng rất tốt. Bởi lẽ, nếu số đó không hợp với bản mệnh, giờ sinh, ngày tháng năm sinh… của người dùng thì dù hình thức có đẹp thế nào vẫn là số điện thoại xấu.

    Cách đánh giá xem sim tốt xấu theo phong thủy

    Từ khái niệm số điện thoại tốt theo phong thủy và số điện thoại xấu theo phong thủy trên, chúng ta có thể hiểu đơn giản là số điện thoại tốt hay xấu theo phong thủy phụ thuộc rất ít vào bản thân số đó. Điều quan trọng là độ phù hợp của số điện thoại đó như thế nào. Số càng hợp thì càng tốt, càng đem lại may mắn cho người dùng và ngược lại.

    Hiện có khá nhiều yếu tố để đánh giá xem số sim tốt xấu theo phong thủy. Tuy nhiên, có thể tổng hợp thành 5 yếu tố chính mà mọi người nhất định phải biết gồm:

    Người xưa cho rằng âm dương tạo nên toàn bộ vũ trụ. Chỉ khi âm dương cân bằng thì mọi sự mới có thể cân bằng. Với con người cũng vậy, việc dùng số âm dương cân bằng hoặc lệch âm (nếu thuộc con giáp dương) và ngược lại sẽ giúp tài lộc sinh sôi, gặp nhiều may mắn.

    Số điện thoại hợp phong thủy cũng cần hợp với ngũ hành bản mệnh của người dùng. Tốt nhất theo xem bói số điện thoại tốt xấu thì bạn nên chọn các số tương sinh với bản mệnh (ví dụ: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ…). Trường hợp không chọn được số tương sinh thì cũng nên chọn số tương hỗ để hỗ trợ cho bản mệnh. Qua đó, giúp người dùng được thuận thuận, lợi lợi.

    Đây cũng là yếu tố để đánh giá sim phong thủy cũng như xem số điện thoại tốt hay xấu. Do chúng ta đang ở thời kỳ hạ nguyên, thuộc vận 8, do sao Bát bạch quản. Do đó, số 8 sẽ trở thành con số mang đầy vượng khí. Trong số điện thoại có càng nhiều số 8 thì người dùng càng nhận được nhiều may mắn từ sao Bát bạch.

    Khi kiểm tra số điện thoại tốt xấu cũng như tính sim phong thủy thì các quan niệm dân gian như tổng số nút cao, các số nút có hàm nghĩa đặc biệt cũng được vận dụng.

    Kiểm tra xem số điện thoại bạn đang dùng tốt hay xấu

    Căn cứ vào 5 yếu tố để đánh giá xem số điện thoại tốt xấu theo phong thủy trên, bạn có thể xác định số điện thoại mình dùng là tốt hay xấu, hợp hay không. Tuy nhiên, cách tính số điện thoại tốt xấu này thường khá phức tạp, đòi hỏi người có am hiểu về phong thủy sim. Do đó, cách tốt nhất là bạn nên dùng các công cụ xem bói số điện thoại chuyên dụng, được nhiều người tin dùng như ứng dụng [XEM PHONG THỦY SIM].

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Âm Ngày 5 Tháng 3 Năm 2013
  • Lịch Âm Ngày 5 Tháng 3 Năm 2012
  • Comic: Tối Cường Phản Phái
  • Răng Khểnh Là Gì?răng Khểnh Đẹp Hay Xấu?làm Răng Khểnh Giá Bao Nhiêu
  • Môi Dày Có Ý Nghĩa Gì? Đẹp Hay Xấu? Môi Dày Phải Làm Sao Để Đẹp Hơn
  • Cách Xem Bói Số Điện Thoại Tốt Hay Xấu Có Hợp Với Mình Hay Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Số Điện Thoại Của Mình Mang Ý Nghĩa Tốt Xấu Gì?
  • Phần Mềm Xem Phong Thủy 4 Số Cuối Điện Thoại
  • Hút Tài Vận Nhờ Vào Ý Nghĩa Số Điện Thoại Theo Phong Thủy
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Số Điện Thoại Đang Sử Dụng
  • Vì Sao Uống Nhiều Rượu, Bia Làm Trầm Trọng Thêm Chứng Tiểu Nhiều Lần?
  • Hiện nay có rất nhiều cách bói số điện thoại tốt hay xấu cùng với nhu cầu xem bói số điện thoại kéo theo tăng nhanh? Là bởi vì ngày nay, sim số điện thoại dần dần đã trở thành vật phẩm bất ly thân của mỗi người chúng ta. Nó gắn liền với hoạt động trao đổi, kinh doanh, tình duyên, gia đạo. Theo đó, nhiều người có nhu cầu muốn biết được số điện thoại nói lên điều gì, tốt hay xấu, hợp mệnh hay không để từ đó thay đổi sao cho phù hợp với bản thân mình. Vì vậy, cách xem bói số điện thoại nào là chính xác thì mời quý bạn đọc cùng chúng tôi bật mí ngay sau đây.

    1. Cách bói số điện thoại tốt hay xấu?

    – Số điện thoại đẹp, dễ nhớ: Theo cách xem số điện thoại tốt hay xấu này thường là những con số có đuôi liên hoàn hoặc trong dãy có nhiều con số lặp đi lặp lại dễ nhớ, dễ thuộc. Có người cho rằng số điện thoại theo năm sim hay ngày kỷ niệm đáng nhớ là một con số đẹp của riêng họ.

    – Sim không có cặp số 49, 53 – con số tử theo dân gian, số 4 – vì số 4 phát âm Hán Việt là “tứ” đồng âm với tử.

    – Sim tài lộc, thần tài, ông địa có cặp số 86 – phát lộc, 68 – lộc phát, 98 – cửu phát

    Những cách bói số điện thoại này tuy phổ biến và được nhiều người vận dụng nhưng chưa thực sự đầy đủ và hợp phong thủy. Mà cần phải xét trên nhiều phương diện khác nhau để tổng hòa được các yếu tố phong thủy.

    2. Cách kiểm tra sim có hợp với mình không có hợp với mình không

    Trong vũ trụ này, “Thiên – địa – nhân” là 3 yếu tố có mối tương quan gắn liền với nhau. Trong đó, con người được coi là trung tâm của vũ trụ, là sự sống hiện hữu một cách biện chứng trên cõi đời này. Và trên thực tế, bản thân mỗi một cá thể con người cũng được xem như một vũ trụ thu nhỏ. Mà ở đó, những đặc điểm ngày tháng năm sinh, giới tính, tướng mạo đều có thể suy đoán được, để từ đó kết luận vận mệnh, thịnh suy của cả một cuộc đời. Chính vì tính cá thể riêng biệt ấy mà con người sẽ có những năng lượng riêng phù hợp với bản thân mình. Và sim số điện thoại chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến vận khí của mỗi người. Theo cách xem bói số điện thoại có hợp với mình không cần xét hai yếu tố:

    Theo cách bói sim điện thoại thì ngũ hành gồm 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ sẽ có một quy luật vận hành thuận theo tính chất của đất trời. Một chiếc sim được coi là hợp mệnh nếu có ngũ hành tương sinh, tương hỗ với bản mệnh người sử dụng. Năm sinh mỗi một người sẽ tương ứng với 10 Thiên can, 12 Địa chi và ngũ hành nạp âm.

    Lấy ví dụ đơn giản cho cách xem bói số điện thoại này như sau: người sinh năm 1994 là Giáp Tuất bản mệnh Sơn Đầu Hỏa nên sim có ngũ hành tương sinh thuộc hành Mộc và sim có ngũ hành tương hỗ hành Hỏa sẽ là sim hợp mệnh Hỏa.

    Mỗi một người từ khi sinh ra đã mang theo yếu tố Tứ trụ (giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh). Tuy nhiên, chiếu theo cách xem số điện thoại đẹp hay xấu này thì dãy Tứ Trụ này luôn trong trạng thái mất cân bằng năng lượng. Một chiếc sim được coi là đẹp khi có hành dãy số bổ khuyết cho Tứ trụ người dùng, được gọi là Dụng thần.

    Ví dụ: Người có tứ trụ nhật nguyên là Kim cường vượng, thì cần phải có những con số thuộc hành Thủy, Mộc Hỏa để giúp cân bằng sinh khí. Không nên chọn hành Thổ, Kim vì đây là 2 yếu tố Kỵ thần, sẽ khiến cho vận khí sa sút, sức khỏe gặp vấn đề.

    Cách xem số điện thoại tốt hay xấu theo yếu tố âm dương

    Trong phong thủy ngũ hành người ta quy ước số lẻ mang dấu (+) và số chẵn mang dấu âm. Theo cách bói sim điện thoại thì một dãy số điện thoại đẹp là yếu tố âm dương trong đó phải cân bằng hài hòa.

    Cụ thể chi tiết trong cách bói số điện thoại thì những người thuộc các năm âm như Tỵ, Mão, Mùi, Sửu, Hợi, Dậu nên chọn sim “vượng Dương” nhiều số lẻ. Ngược lại những người sinh năm Dương như Tý, Dần, Ngọ, Thân, Thìn, Tuất cần chọn dãy số “vượng Âm” để cân bằng vận khí.

    3. Cách xem số điện thoại tốt xấu hợp phong thủy

    Việc xem số điện thoại của mình như thế nào không chỉ dựa trên phương diện số điện thoại có hợp với bản thân hay không, mà còn cần phải đáp ứng đầy đủ cùng lúc 05 những tiêu chí phong thủy:

    • Cách xem bói số điện thoại theo âm dương cân bằng: yếu tố âm dương phải cân bằng giữa các dãy số, nếu bản thân dãy sim chưa cân bằng thì cần hòa hợp âm dương với năm sinh của mệnh chủ.

    • Cách xem số điện thoại tốt hay xấu theo ngũ hành tương sinh: Số điện thoại có ngũ hành tương sinh, tương hỗ với bản mệnh, bổ khuyết hành suy trong tổ hợp tứ trụ của mệnh chủ.

    • Cách xem số điện thoại đẹp hay xấu theo cửu tinh đồ pháp: Trong thời kỳ Hạ Nguyên Vận 8 hiện nay, sao Bát Bạch là sao vượng khí và sao cửu Tử sẽ là sao sinh khí. Vì vậy nếu sim có mặt con số 8 và 9 thì sẽ tạo ra năng lượng tốt.

    • Cách bói số điện thoại theo quẻ Kinh Dịch: Dãy sim dựa vào quẻ Chủ phải tương ứng với quẻ Dịch Cát/Đại Cát/Cát Hanh. Xem dãy sim bạn đang sử dụng thuộc hành quẻ nào, mời quý bạn tham khảo tại [BÓI SIM THEO KINH DỊCH CHUẨN NHẤT]

    • Cách bói sim điện thoại theo quan niệm dân gian: Một số điện thoại đẹp theo dân gian phải có các cặp số tốt như 86 (phát lộc), 68 (lộc phát) 98 (Cửu phát). Hoặc có tổng số nút sim cao và già trị các số tăng dần về cuối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Điều Chắc Gì Bạn Đã Biết Về Quá Khứ Của Nebula
  • Ong Làm Tổ Trong Nhà Tốt Hay Xấu? Liệu Có Phải Sắp Phát Tài?
  • Tuổi Nào Hợp Nuôi Rùa Phong Thủy Trong Nhà? Cách Nuôi Rùa Nước Và Lưu Ý
  • Nuôi Rùa Tai Đỏ Dễ Hay Khó? Kinh Nghiệm Bạn Nên Đọc Khi Muốn Nuôi Rùa Tai Đỏ
  • Phụ Nữ Có Nên Ngoại Tình Không?
  • Xem Ngày 7/4/2018 Tốt Hay Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Tuổi Chết, Thời Gian Chết Theo Cung Mệnh
  • Xem Tốt Xấu Ngày Giờ Mất
  • Tử Vi Tuổi Mậu Dần 1998 Phong Thủy Tốt Hay Xấu
  • Ngày 30 Tháng 1 Năm 2022 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 30/1/2021
  • Lịch Âm Ngày 26 Tháng 10 Năm 2022
  • Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

    THÔNG TIN NGÀY 7/4/2018

    Âm lịch: Ngày 22/2/2018 Tức ngày Kỷ Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

    Hành Mộc – Sao Liễu – Trực Trừ – Ngày Chu Tước Hắc Đạo

    Giờ Hoàng Đạo

    Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

    Giờ Hắc Đạo

    Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

    Các Ngày Kỵ

    Phạm phải ngày : Tam nương : xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất (3,7,13,18,22,27)

    Ngũ Hành

    Ngày : KỶ TỴ

    – Tức Chi sinh Can (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).

    – Nạp Âm: Ngày Đại lâm Mộc kỵ các tuổi: Quý Hợi và Đinh Hợi.

    – Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc.

    – Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục (Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý)

    Bành Tổ Bách Kị Nhật

    Kỷ : “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” – Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả 2 bên đều mất mát

    Tỵ : “Bất viễn hành tài vật phục tàng” – Không nên đi xa để tránh tiền của mất mát.

    Khổng Minh Lục Diệu

    Ngày : Tiểu cát

    tức ngày Cát. Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.

    Tiểu Cát gặp hội thanh long Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này Cầu tài toại ý vui vầy Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen

    Nhị Thập Bát Tú Sao liễu

    -Liễu thổ Chương Nhậm Quang: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.

    NÊN LÀM :Không có bất kỳ việc chi hạp với Sao Liễu.

    KIÊNG CỮ : Khởi công tạo tác việc chi cũng rất bất lợi, hung hại. Hung hại nhất là làm thủy lợi như trổ tháo nước, đào ao lũy, chôn cất, việc sửa cửa dựng cửa, xây đắp. Vì vậy, ngày nay không nên tiến hành bất cứ việc trọng đại gì.

    NGOẠI LỆ :

    – Sao Liễu thổ chướng tại Ngọ trăm việc đều tốt. Tại Tỵ thì Đăng Viên: thừa kế hay lên quan lãnh chức đều là hai điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất suy vi nên kỵ xây cất và chôn cất.

    – Liễu: thổ chướng (con cheo): Thổ tinh, sao xấu. Tiền bạc thì hao hụt, gia đình thì không yên, dễ bị tai nạn. Khắc kỵ cưới gả.

    Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,

    Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,

    Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,

    Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,

    Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,

    Yêu đà bối khúc tự cung loan

    Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,

    Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.

    Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC TRỪ

    Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc chữa bệnh.

    Đẻ con nhằm ngày này khó nuôi, nên làm Âm Đức cho con, nam nhân kỵ khởi đầu uống thuốc.

    Ngọc Hạp Thông Thư

    Sao tốtSao xấu

    Nguyệt Tài: Tốt nhất cho việc xuất hành, cầu tài lộc, khai trương, di chuyển hay giao dịch Thánh tâm: Tốt cho mọi việc, nhất là cầu phúc, cúng bái tế tự Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, kinh doanh, cầu tài, giao dịch Dịch Mã: Tốt cho mọi việc, nhất lSao Nguyệt Ân: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

    Thổ ôn (thiên cẩu): Kỵ việc xây dựng, xấu về tế tự (cúng bái), đào ao, đào giếng Hoang vu: Xấu cho mọi việc Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới xin), cầu tài lộc, động thổ Chu tước hắc đạo: Kỵ việc nhập trạch và khai trương Cửu không: Kỵ

    Hướng xuất hành

    – Xuất hành hướng Đông Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Tài Thần’.

    Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

    Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

    Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

    Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

    Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

    Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

    Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

    Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tết Trùng Cửu Năm 2025 Là Ngày Nào Dương Lịch Và Âm Lịch
  • Tết Trùng Cửu Năm 2036 Là Ngày Nào Dương Lịch Và Âm Lịch
  • Tết Trùng Cửu Năm 2022 Là Ngày Nào Dương Lịch Và Âm Lịch
  • Ngày Trùng Cửu Tốt Hay Xấu, Có Nên Khai Trương, Động Thổ Không?
  • Xem Tử Vi Hằng Ngày 12 Con Giáp Để Biết Những Điều Nên Làm
  • Xem Ngày 9/4/2018 Tốt Hay Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Cho Cưới Hỏi, Làm Nhà, Xuất Hành
  • Tiểu Nhiều Do Uống Bia Là Tốt Hay Xấu Cho Thận
  • Trẻ Em Uống Trà Tốt Hay Xấu ?
  • Uống Sữa Đậu Nành Vào Mỗi Ngày Tốt Hay Xấu?
  • Uống Nước Nhiều Đi Tiểu Nhiều Có Sao Không, Tốt Hay Xấu * Doctorx: Trang Chia Sẻ Sức Khỏe Sinh Sản, Hạnh Phúc Gia Đình!
  • Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

    THÔNG TIN NGÀY 9/4/2018

    Âm lịch: Ngày 24/2/2018 Tức ngày Tân Mùi, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

    Hành Thổ – Sao Trương – Trực Bình – Ngày Bảo Quang Hoàng Đạo

    Giờ Hoàng Đạo

    Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

    Giờ Hắc Đạo

    Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

    Các Ngày Kỵ

    Phạm phải ngày : Trùng phục : Kỵ Chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành,xây nhà ,xây mồ mả

    Ngũ Hành

    Ngày : TÂN MÙI

    – Tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).

    – Nạp Âm: Ngày Lộ bàng Thổ kỵ các tuổi: Ất Sửu và Đinh Sửu.

    – Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Đinh Mùi, Quý Hợi thuộc hành Thủy không sợ Thổ.

    – Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục (Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu.

    Tam Sát kị mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn)

    Bành Tổ Bách Kị Nhật

    Tân : “Bất hợp tương chủ nhân bất thường” – Không nên tiến hành trộn tương, chủ không được nếm qua

    Mùi : “Bất phục dược độc khí nhập tràng” – Không nên uống thuốc để tránh khí độc ngấm vào ruột

    Khổng Minh Lục Diệu

    Ngày : Đại an

    tức ngày Cát, mọi việc đều được yên tâm, hành sự thành công.

    Đại An gặp được quí nhân Có cơm có riệu tiền tiễn đưa Chẳng thời cũng được Đại An Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn

    Nhị Thập Bát Tú Sao trương

    Trương nguyệt Lộc – Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.

    NÊN LÀM :Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt. Trong đó, tốt nhất là che mái dựng hiên, xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, hay làm ruộng, nuôi tằm, , làm thuỷ lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo cũng đều rất tốt.

    KIÊNG CỮ : Sửa hay làm thuyền chèo, hoặc đẩy thuyền mới xuống nước.

    NGOẠI LỆ :

    – Tại Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm vào Phục Đoạn (Kiêng cữ như trên).

    – Trương: nguyệt lộc (con nai): Nguyệt tinh, sao tốt. Việc mai táng và hôn nhân thuận lợi.

    Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,

    Niên niên tiện kiến tiến trang điền,

    Mai táng bất cửu thăng quan chức,

    Đại đại vi quan cận Đế tiền,

    Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,

    Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.

    Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,

    Bách ban lợi ý, tự an nhiên.

    Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BÌNH

    Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.)

    Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.). Vì vậy, nên chọn ngày khác để tiến hành các việc trên.

    Ngọc Hạp Thông Thư

    Sao tốtSao xấu

    Kim Đường Hoàng Đạo – Tốt cho mọi việc Thiên Quý: Tốt cho mọi việc Địa tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương m Đức: Tốt cho mọi việc Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú (cưới xin) Tam Hợp: Tốt chTrùng phục: Kỵ Chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành,xây nhà ,xây mồ mả

    Đại Hao (Tử khí, quan phú): Xấu cho mọi việc Hoả tai: Xấu với việc làm nhà hay lợp nhà Nhân Cách: Xấu đối với giá thú cưới hỏi, khởi tạo Trùng Tang: Kiêng kỵ giá thú (cưới xin), an táng hay khởi công xây nhà

    Hướng xuất hành

    – Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Tài Thần’.

    Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu)

    Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

    Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

    Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

    Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

    Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

    Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

    Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sakura, Nắm Tay Tôi Chương 40: Sasuke
  • Tại Sao Bị Căng Thẳng? Stress Có Tốt Không Và Khi Nào Nó Gây Hại?
  • Sim Tốt Xấu Là Gì? Cách Xem Số Điện Thoại Tốt Hay Xấu Theo Phong Thủy
  • Lịch Âm Ngày 5 Tháng 3 Năm 2013
  • Lịch Âm Ngày 5 Tháng 3 Năm 2012
  • Xem Phong Thủy Sim 4 Số Cuối Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bói Ý Nghĩa 4 Số Đuôi Điện Thoại? Cách Tính 4 Số Cuối Sim Điện Thoại
  • Mot Tram Dieu Nen Biet Ve Phong Tuc Viet Nam
  • Điềm Báo Tương Lai Khi Ong Làm Tổ Ở Bát Hương
  • Lịch Âm Ngày 27 Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Ngày 24 Tháng 11 Năm 2022 Tốt Hay Xấu Là Ngày Mấy Âm Lịch
  • Cách bói sim hay xem số sim của mình có hợp với bản thân không thường có nhiều cách nhưng với cách bói sim 4 số cuối là cách đơn giản hơn và mang nhiều ý nghĩa hơn

    Chính vì vậy ngày càng có nhiều người bói sim điện thoại 4 số cuối để xem chiếc sim số đó có thực sự tốt và mang lại may mắn cho mình hay không.

    2. Cách tính 4 số cuối của sim:

    Chúng ta sẽ bói sim điện thoại 4 số cuối dựa vào thuyết âm dương ngũ hành tương hỗ và cách tính hung hiểm, đại cát…Và cả các cách tính đơn giản hơn.

    a. Dựa theo con số may mắn trong 4 số cuối:

    Về thuyết ngũ hành, mỗi mệnh cách của con người lại có những con số hộ mạng riêng.

    Ví Dụ: người mệnh thủy có con số may mắn nhất là số 6. Vì vậy khi chọn sim bạn nên xem bói sim 4 số cuối cho người mệnh Thuỷ. Nếu 4 số đó có sự xuất hiện của con số 6 thì chiếc sim này sẽ mang lại cho bạn rất nhiều may mắn.

    Các con số may mắn theo từng mệnh:

    • Mệnh kim hợp với các số: 0, 2, 5, 6, 7, 8
    • Mệnh mộc hợp với các số: 1, 3, 4
    • Mệnh thủy hợp với các số: 1, 6, 7
    • Mệnh hỏa hợp với các số: 3, 4, 9
    • Mệnh thổ hợp với các số: 0, 2, 5, 8, 9

    b. Dựa theo cách bói sim chia 80:

    Ngoài cách tính sim phong thuỷ 4 số cuối như trên chúng ta còn có thể tính toán dựa theo công thức chia 80 sau:

    • Lấy 4 số cuối của sim chia cho 80, sau đó trừ đi phần trước dấu “,” được phần số lẻ.
    • Lấy chữ số lẻ này nhân với 80 để ra kết quả cuối cùng.
    • Sau đó chỉ cần đơn giản là lấy số cuối cùng đó và boi sim 4 so cuoi xem chúng có phải là một dãy số tốt hay không.

    Lấy ví dụ cụ thể nếu như số điện thoại của bạn có 4 số cuối là 9666:

    • Ta lấy chia cho 80 được kết quả 120,825.
    • Sau khi trừ đi phần trước dấu “,” là 120 ta có các số lẻ cuối là 0,825.
    • Lấy kết quả này nhân với con số 80 sẽ được số 66.

    Chiếu theo bảng xem bói sim 4 số cuối thì đây là một con số đại cát mang ý nghĩa là quý nhân phù trợ và đắc tài đắc lộc.

    Ý nghĩa những con số may mắn Hung Cát:

    • 01: Đại triển hồng đô, khả được thành công
    • 02: Thăng trầm không số, về già vô công
    • 03: Ngày ngày tiến tới, vạn sự thuận toàn
    • 04: Tiền đồ gai góc, dâu khổ theo đuổi
    • 05: Làm ăn phát đạt, lợi danh đều có Đại cát
    • 06: Trời cho số phận có thể thành công Cát
    • 07: Ôn hòa êm dịu nhất phải thành công Cát
    • 08: Qua giai đoạn gian nan, có ngày thành công Cát
    • 09: Tự làm có sức thất bại khó lường Hung
    • 10: Tâm sức làm không, không được đến bờ Hung
    • 11: Vững đi từng bước, được người trọng vọng Cát
    • 12: Gầy gò yếu đuối, mọi việc khó thành Hung
    • 13: Trời cho cát vận, được người kính trọng Cát
    • 14: Nửa được nửa bại, dựa vào nghị lực Bình
    • 15: Đại sự thành tựu, nhất điịnh hưng vương Cát
    • 16: Thành tựu to lớn, tên tuổi lừng danh Đại cát
    • 17: Quý nhân trợ giúp, sẽ được thành công Cát
    • 18: Thuận lợi xương thịnh, trăm việc trôi chảy Đại cát
    • 19: Nội ngoại bất hòa, khó khăn muôn phát Hung
    • 20: Vượt mọi gian nan, lo xa nghĩ hoài Đại hung
    • 21: Chuyên tâm kinh doanh hay dung trí Cát
    • 22: Có tài không vận, việc không gặp may Hung
    • 23: Tên tuổi 4 phương, sẽ thành đại nghiệp
    • 24: Phải dựa tự lập sẽ thành đại nghiệp
    • 25: Thiên thời địa lợi vì được nhân cách
    • 26: Bảo táp phong ba qua được hiểm nguy
    • 27: Lúc thắng lúc thua giữ được thành công
    • 28: Tiến mãi không lùi trí tuệ được dung
    • 29: Cát hung chia đổ, được thua mỗi nữa
    • 30: Danh lợi được mùa đại sự thành công
    • 31: Con rồng trong nước thành công sẽ đến
    • 32: Dùng trí lâu dài, sẽ được thịnh vượng
    • 33: Rủi ro không ngừng khó có thành công
    • 34: Số phận trung cất tiến lùi bảo thủ
    • 35: Trôi nổi bập bùng thường hay gặp nạn
    • 36: Tránh được điểm ác, thuận buồm xuôi gió
    • 37: Danh thì được tiếng lợi thì bằng không
    • 38: Đường rộng thênh thang nhìn thấy tương lai
    • 39: Lúc thịnh lúc suy chìm nổi vô định
    • 40: Thiên ý cất vận tiền đồ sang sủa
    • 41: Sự nghiệp không chuyên hầu như không thành
    • 42: Nhẫn nhịn chịu đựng, xấu sẽ thành tốt
    • 43: Cây xanh trổ lá đột nhiên thành công
    • 44: Ngược với ý mình tham công lỡ việc
    • 45: Quanh co khúy khỷu khó khăn kéo dài
    • 46: Quý nhân giúp đỡ thành công đại sự
    • 47: Danh lợu đều có thành công tốt đẹp
    • 48: Cặp cát được cát gặp hung thì hung
    • 49: Hung cát cùng có, một thành một bại
    • 50: Một thịnh một suy bập bùn sóng gió
    • 51: Trời quanh mây tạnh nay được thành công
    • 52: Sướng thịnh nửa số cát trước hung sau
    • 53: Nổ lực hết mình thành công ích ỏi
    • 54: Bề ngoài tươi sang ẩn họa sẽ tới
    • 55: Ngược lại ý mình, có có thành công
    • 56: Nổ lực phấn đấu phận tốt quay về:Cát
    • 57: Bấp bênh nhiều chuyến hung trước tốt sau
    • 58: Gặp việc do dự khó có thành công
    • 59: Mơ mơ hồ hồ khó có định phương hướng
    • 60: Mây che nửa trăng dấu hiệu phong ba
    • 61: Lo nghỉ nhiều điều mọi việc không thành
    • 62: Biết hướng nổ lực con đường phồn vinh
    • 63: Mười việc chín không mất công mất sức
    • 64: Cát vận tự đến, có được thành công
    • 65: Nội ngoại bất hòa thiếu thốn tín nhiệm
    • 66: Mọi việc như ý phú quý tự đến
    • 67: Nắm được thời cơ, thành công sẽ đến
    • 68: Lo trước nghĩ sau thường hay gặp nạn
    • 69: Bập bên khó tránh vất vả
    • 70: Cát hung đều có chỉ dự chí khí
    • 71: Được rồi lại mất khó có bình yên
    • 72: An lạc tự đến tự nhiên cát tường
    • 73: Như là vô mưu khó được thành đạt
    • 74: Trong lành có hung tiến không bằng lùi
    • 75: Nhiều điều đại hung, hiện tượng phân tán
    • 76: Khổ trước sướng sau, không bị thất bại
    • 77: Nửa được nửa mất sang mà không thực
    • 78: Tiền đồ tươi sang trăm đầy hy vọng
    • 79: Được rồi lại mất lo cũng bằng không
    • 80: Số phận cao nhất, sẽ được thành công

    Cần dựa vào những điều bạn đang mong muốn trong cuộc sống là tài lộc, việc làm ăn hay con đường kinh doanh để chọn ra dãy số phù hợp nhất.

    Bói sim tự động bằng Website xem phong thủy

    “Uy tín quý hơn vàng, sự hài lòng của bạn là thành công của chúng tôi”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Âm Ngày 10 Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022 Tốt Hay Xấu Là Ngày Mấy Âm Lịch
  • Lịch Âm Ngày 23 Tháng 4 Năm 2022
  • Nằm Mơ Thấy Rắn Hổ Mang Là Điềm Tốt Hay Xấu? #
  • Lịch Âm Ngày 2 Tháng 6 Năm 2022
  • Xem Ngày 5/4/2018 Tốt Hay Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Lịch Vạn Sự Để Biết Ngày Âm Dương, Tốt Xấu Trong Tháng
  • Ong Bay Vào Nhà Có Điềm Báo Gì? Điềm Tốt Hay Xấu?
  • Tuổi Kỉ Tỵ Năm 2022 Làm Nhà Tốt Hay Xấu?
  • Xem Chi Tiết Tử Vi Năm 2022 Cho Canh Thân 37 Tuổi
  • Năm 2022 Tuổi Giáp Tuất Xây Nhà Tốt Hay Xấu?
  • Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

    THÔNG TIN NGÀY 5/4/2018

    Âm lịch: Ngày 20/2/2018 Tức ngày Đinh Mão, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

    Giờ Hoàng Đạo

    Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

    Giờ Hắc Đạo

    Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

    Các Ngày Kỵ

    Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

    Ngũ Hành

    Ngày : ĐINH MÃO

    – Tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).

    – Nạp Âm: Ngày Lô trung Hỏa kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu.

    – Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim nhưng không sợ Hỏa.

    – Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục (Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân)

    Bành Tổ Bách Kị Nhật

    Đinh : “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” – Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt

    Mão : “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” – Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành

    Khổng Minh Lục Diệu

    Ngày : Tốc hỷ

    tức ngày Tốt vừa. Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

    Tốc Hỷ là bạn trùng phùng Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi Có tài có lộc hẳn hoi Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng

    Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

    Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

    NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

    KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

    NGOẠI LỆ :

    – Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

    – Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

    Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

    Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

    Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

    Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

    Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

    Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

    Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

    Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

    Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BẾ

    Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), tu sửa cây cối.

    Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi. Vậy nên chọn một ngày khác để tiến hành nhận chức cho công việc thuận lợi, đại cát.

    Ngọc Hạp Thông Thư

    Sao tốtSao xấu

    Minh đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc Quan nhật: Tốt cho mọi việc

    Thiên Ngục: Xấu cho mọi việc Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà Thổ phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ Thần cách: Kỵ cúng bái tế tự Trùng phục: Kỵ cưới hỏi giá thú, an táng Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ việc động thổ

    Hướng xuất hành

    – Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Đông để đón ‘Tài Thần’.

    Xuất hành nhằm ngày tốt sẽ càng được nhiều may mắn và thuận lợi Xem ngày tốt xuất hành

    Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

    Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

    Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

    Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

    Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

    Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

    Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

    Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày 8/4/2018 Tốt Hay Xấu
  • Xem Ngày Hôm Nay Hên Hay Xui? Hôm Nay Nên Làm Gì?
  • Nằm Mơ Thấy Người Mình Thích Ôm, Hôn, Yêu, Tỏ Tình Với Mình Tốt Hay Xấu?
  • Phong Thủy: Nhà Ở Tại Ngã Ba Đường Xấu Và Tốt
  • Phong Thủy Nhà Ở Ngã Ba Đường Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Xem Ngày 8/4/2018 Tốt Hay Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày 5/4/2018 Tốt Hay Xấu
  • Xem Lịch Vạn Sự Để Biết Ngày Âm Dương, Tốt Xấu Trong Tháng
  • Ong Bay Vào Nhà Có Điềm Báo Gì? Điềm Tốt Hay Xấu?
  • Tuổi Kỉ Tỵ Năm 2022 Làm Nhà Tốt Hay Xấu?
  • Xem Chi Tiết Tử Vi Năm 2022 Cho Canh Thân 37 Tuổi
  • Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

    THÔNG TIN NGÀY 8/4/2018

    Âm lịch: Ngày 23/2/2018 Tức ngày Canh Ngọ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

    Hành Thổ – Sao Tinh – Trực Mãn – Ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

    Giờ Hoàng Đạo

    Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

    Giờ Hắc Đạo

    Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

    Các Ngày Kỵ

    Phạm phải ngày : Nguyệt kị : “Mùng năm, mười bốn, hai ba – Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”

    Ngũ Hành

    Ngày : CANH NGỌ

    – Tức Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), là ngày hung (phạt nhật).

    – Nạp Âm: Ngày Lộ bàng Thổ kỵ các tuổi: Giáp Tý và Bính Tý.

    – Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ.

    – Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành Hỏa cục (Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi)

    Bành Tổ Bách Kị Nhật

    Canh : “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” – Không nên tiến hành quay tơ để tránh cũi dệt hư hại ngang

    Ngọ : “Bất thiêm cái thất chủ canh trương” – Không nên tiến hành lợp mái nhà để tránh chủ sẽ phải làm lại. Vì vậy, nếu quý bạn có ý định tiến hành đổ trần, lợp mái thì không nên chọn ngày này

    Khổng Minh Lục Diệu

    Ngày : Không vong

    tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

    Không Vong gặp quẻ khẩn cần Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi Không thì ôn tiểu thê nhi Không thì trộm cắp phân ly bất tường

    Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

    Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

    NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

    KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

    NGOẠI LỆ :

    – Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

    – Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

    Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

    Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

    Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

    Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

    Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

    Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

    Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

    Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

    Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC MÃN

    Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê thêm người, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt.

    Lên quan lĩnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nộp đơn từ. Vì vậy, quý bạn nên chọn một ngày khác để tiến hành các việc trên.

    Ngọc Hạp Thông Thư

    Sao tốtSao xấu

    Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt nhất để việc cầu tài lộc, khai trương Thiên tài: Tốt nhất cho việc cầu tài lộc, việc khai trương Ích Hậu: Tốt cho mọi việc, nhất là với giá thú (cưới xin) Dân nhật: Tốt cho mọi việc Sao Nguyệt Không: tốt cho việc sửa nhà, đặt giường

    Thiên Lại: Xấu cho mọi việc Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc Lục Bất thành: Xấu cho việc xây dựng Hà khôi: Kỵ khởi công, xây dựng nhà cửa Cẩu Giảo: Xấu cho mọi việc

    Hướng xuất hành

    – Xuất hành hướng Tây Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Tài Thần’.

    Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

    Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

    Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

    Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

    Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

    Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

    Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

    Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Hôm Nay Hên Hay Xui? Hôm Nay Nên Làm Gì?
  • Nằm Mơ Thấy Người Mình Thích Ôm, Hôn, Yêu, Tỏ Tình Với Mình Tốt Hay Xấu?
  • Phong Thủy: Nhà Ở Tại Ngã Ba Đường Xấu Và Tốt
  • Phong Thủy Nhà Ở Ngã Ba Đường Nhất Định Bạn Phải Biết
  • Lịch Âm Ngày 28 Tháng 6 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100