Xem Nhiều 2/2023 #️ Thổ Sinh Kim Và Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Đời Sống # Top 8 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thổ Sinh Kim Và Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Đời Sống # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thổ Sinh Kim Và Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Đời Sống mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người; bao gồm 5 hành chính có sự tương sinh và tương khắc với nhau là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Bài viết này chúng tôi giới thiệu hai ngũ hành trước là Thổ sinh Kim. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp, sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức khoa học, tránh được vận hạn, xui xẻo và biết cách tăng cường vận may cho bản thân.

Đặc tính chung của ngũ hành

Thuyết ngũ hành duy vật cổ đại quan niệm có 5 vật chất tạo nên thế giới, tồn tại ở mối quan hệ đối lập tương sinh, tương khắc và phản sinh phản khắc là: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

+ Kim là Kim loại và các chất thuộc nhóm kim loại

+ Mộc là gỗ và các chất do hữu cơ cấu tạo nên giống như gỗ

+ Thủy là nước và tất cả vật chất ở thể nóng chảy thành nước

+ Hỏa là lửa, là nhiệt

+ Thổ là đất

Các đặc tính cơ bản của Ngũ hành là

+ Thủy hướng xuống

+ Hỏa hướng lên

+ Mộc dễ thay đổi và có thể uốn cong, duỗi thẳng

+ Kim có tính đổi hình thuận theo tay người

+ Thổ nuôi dưỡng vạn vật

Ngũ hành có sự lưu hành, luân chuyển và biến đối không ngừng. Ngũ hành không bao giờ mất đi, nó tồn tại mãi theo không gian và thời gian, là nền tảng, động lực để vũ trụ vận động, vạn vật được sinh thành.

+ Lưu hành: nghĩa là 5 vật chất lưu hành một cách tự nhiên đúng như quy luật tồn tại và phá triển. Ví dụ như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy và thiêu dụi tất cả những gì nó đi qua.

+ Luân chuyển: nghĩa là 5 vật chất luân chuyển và và vận hành tự nhiên. Ví như cây cỏ thuộc hành Mộc, sẽ từ từ hấp thụ khí thời và dưỡng chất, từ từ lớn lên.

+ Biến đổi: nghĩa là 5 vật chất biến đối khi có quá trình tác động hoặc tích tụ đủ lượng. Ví như lửa (Hỏa) đốt cháy cây (Mộc) hóa thành than, Mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà…

Với những đặc tính chung của ngũ hành như thế này, cuộc sống và vạn vật cứ thế tồn tại, vận đồng và phát triển không ngừng nghỉ.

Đặc tính sinh khắc của Ngũ hành

Đặc tính sinh khắc của Ngũ hành là mối liên hệ giữa vạn vật, nó thúc đẩy vạn vật tiến hóa, phát triển, đồng thời chế ngự tiêu diệt nhau, làm cho vạn vật vận động và biến hóa không ngừng.

Tương sinh là cái này sinh ra cái kia, trợ giúp nhau phát triển. Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy.

Tướng khắc là cái này diệt cái kia, khống chế lẫn nhau. Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Mỗi hành đều tồn tại hai mặt tương sinh và tương khắc, đối lập này sinh ra cái kia nhưng lại bị cái khác khắc lại. Tương sinh tương khắc là cái này tạo điều kiện cho cái kia ra đời, phát triển, hoặc cái này khống chế tạo điều kiện cho cái kia bị tiêu diệt.

Tương sinh khác với “đẻ ra”, cha mẹ đẻ ra con cái không phải là tương sinh, vì hành của cha mẹ cũng là tổng hợp cả ngũ hành như hành của con, nên cha mẹ đẻ ra con không phài là hành nọ sinh ra hành kia.

Tương khắc khác với “giết chết”, hay “tiêu diệt”, con người giết chết con lợn để ăn thịt không phải là người khắc con lợn vì hành của con người cũng là tổng hợp cả ngũ hành như hành của con lợn.

Quy luật của ngũ hành

Quy luật tương sinh và tương khắc

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quy luật tương sinh này xảy ra với điều kiện Ngũ hành được sinh phải vượng ngang hoặc vượng hơn Ngũ hành bị sinh. Nếu Ngũ hành được sinh ít hay yếu hơn Ngũ hành bị sinh thì không xáy ra quá trình tương sinh mà có thể còn tạo ra một quá trình khắc chế ngược lại, hay còn gọi là Ngũ hành đồng hóa. Ví như Mộc sinh Hỏa nhưng Hỏa yếu Mộc vượng thì đa Mộc diệt Hỏa, Hỏa sinh Thổ nhưng Hỏa vượng Thổ nhược thì đa Hỏa Thổ tuyệt.

Ngũ hành tương khắc

Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Quy luật này thể hiện tính sinh khắc tuần hoàn của sự vật, hiện tượng. Như Kim khắc Mộc, Mộc sinh Hỏa, và Hỏa là con của Mộc đến lượt nó quay lại khắc Kim.

Mặt khác quy luật này cũng giống như quy luật tương sinh, tức là nó chỉ xảy ra khi ngũ hành khắc ngang hòa hay mạnh hơn Ngũ hành bị khắc. Nếu không có thể xảy ra trường hợp phản khắc, như Kim khắc Mộc nhưng Kim suy Mộc vượng thì có thể xảy ra trường hợp phản phục ngược lại là đa Mộc không chế Kim suy.

Quy luật phản sinh và phản khắc

Ngũ hành phản sinh

Theo quy luật phát triển thì tương sinh là có lợi, tuy nhiên nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thanh tai hại. Cái gì nhiều quá cũng không tốt, trong ngũ hành phản sinh được cụ thể hóa như sau:

Ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản khắc chỉ xảy ra khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được, trái lại còn bị thưởng tổn, gây nên sự phản khắc. Nó hoàn toàn ngược lại quy luật phản sinh và thể hiện cụ thể như sau:

Như vậy mối quan hệ của các Ngũ hành có sự liên hệ mật thiết với nhau theo quy luật nhân quả. Quả của nhân này lại là nhân của quả kia và ngược lại. Chính điều này thúc đẩy sự phát triển của vạn vật và cuộc sống.

Quy luật tương sinh tương khắc được sử dụng nhiều trong đời sống, từ việc tĩnh ngũ hành tương sinh và tương khắc theo mệnh, chúng ta có thể lựa chọn được những gam màu, con số, hướng tốt cho mẫu biệt thự đẹp, nhà phố, nhà vườn cho mệnh của mình. Từ đó có thể chuẩn bị tốt nhất cho cuộc sống gặp nhiều tài lộc và may mắn, hạn chế bớt những điều xui xẻo có thể xảy ra.

Thổ sinh Kim – Ngũ hành tương sinh

Đây là mối quan hệ tương sinh trong Ngũ hành, một trong 5 mối quan hệ tương sinh, tương khắc, thúc đẩy sự phát triển của sự sống.

Đặc điểm chung

Thổ là đại diện cho đất, nơi nuôi dưỡng cây cối phát triển, tượng trưng cho sự hiền lành và bình an. Tính cách người mệnh Thổ thường ôn hòa, bao dung và đáng tin cậy. Họ thường lên kế hoạch để thực hiện lời hứa, biết rõ lợi thế cũng như sức mạnh của mình và cố gắng phát huy đầy đủ khả năng đó. Tính cách bình tĩnh, cẩn thận, có khả năng tổ chức nên hay thu hút được người xung quanh.

Nhược điểm lớn của người mệnh Thổ là thiếu trỉ tưởng tượng, hay do dự trong những quyết định táo bạo, thường phản ứng chậm và hay thong thả cho nên rất không thuận tiện cho việc lựa chọn quyết đoán hoặc cần hành động.

Người mệnh Thổ sinh năm nào

Các năm sinh mang mệnh Thổ bao gồm:

1976, 1977: Sa Trung Thổ – đất lẫn trong cát

1968, 1969: Đại Trạch Thổ – đất nền nhà

1960, 1961: Bích Thượng Thổ – đất trên vách

1946, 1947: Ốc Thượng Thổ – đất trên nóc nhà

1938, 1939, 1998, 1999: Thành Đầu Thổ – đất trên thành

1930, 1931, 1990, 1991: Lộ Bàng Thổ – đất đường đi

Màu sắc của người mệnh Thổ

Màu tương sinh, hòa hợp

Màu tương sinh là màu của hành sinh ra hành Thổ, do đó nếu lựa chọn đúng màu tương sinh (hành Hỏa) và màu tương hợp (hành Thổ) thì người mệnh Thổ sẽ gặp được nhiều may mắn.

Màu tương sinh: Màu Đỏ, hồng, cam, tím: đây là những màu thuộc mệnh Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ cho nên những màu này rất tốt cho những người mệnh Thổ

Màu hòa hợp:

Màu vàng nhạt: màu vàng tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào của mặt trời, sức sống mãnh liệt và kiên trì. Sử dụng màu này sẽ giúp người mệnh Thổ có sức sống mới hơn, mạnh mẽ hơn

Màu vàng nâu: màu tạo cho người mệnh Thổ cảm giác gần gũi và thân thuộc như màu của đất

Con số may mắn của ngưởi mệnh Thổ

Số 2: số 2 khi đọc chệch âm sẽ là mãi mang theo ý nghĩa kéo dài mãi mãi, bền lâu

Số 5: mang ý nghĩa về phúc, lộc, thọ, phú, quý cho người mệnh Thổ

Số 8: mang ý nghĩa phát đạt, phát lộc và phát tài

Số 9: Số của quyền lực, trường tồn với thời gian

Hướng may mắn của người mệnh Thổ khi xây nhà

Hướng Nam: Hướng Nam thuộc ngũ hành Hỏa, mà Hỏa lại sinh Thổ, nhờ thế mà sông trong căn nhà hướng Nam sẽ giúp cho người mệnh Thổ có vận trình thăng tiến, chẳng những công danh thành đạt mà đường tài lộc cũng cực kỳ tốt đẹp, sung túc.

Hướng Bắc: Hướng Bắc thuộc ngũ hành Thủy, mà Thổ lại khắc Thủy nhờ thế mà người mệnh Thổ chiếm được ưu thế trong nhiều lĩnh vực, càng ngày càng thành công, tiền đồ sáng lạn.

Đặc điểm chung

Mệnh Kim đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Người mệnh Kim có tính cách độc đoán và cương quyết, luôn dốc lòng theo đuổi tham vọng, là những người độc lập, mạnh mẽ đầy lôi cuốn. Nhược điểm lớn của người mệnh Kim chính là quá cứng nhắc, kiêu kỳ, hay sầu muộn và tính cách có phần hơi nghiêm nghị.

Người mệnh Kim sinh năm nào

2000, 2001: Bạch Lạp Kim – vàng sáp ong

1992, 1993: Kiềm Phong Kim – vàng mũi kiếm

1984, 1985, 1925, 1926: Hải Trung Kim – vàng trong biển

1970, 1971: Thoa Xuyến Kim – vàng trang sức

1962, 1963, 2022, 2023: Kim Bạch Kim – vàng pha bạc

1954, 1955, 2014, 2015: Sa Trung Kim – vàng trong cát

Màu sắc của người mệnh Kim

Màu tương sinh, hòa hợp:

Màu tương sinh là màu của hành sinh ra mệnh Kim, hoặc màu của chính ngũ hành Kim. Thổ sinh Kim, đất bao bọc, sinh và nuôi dưỡng tất cả các kim loại, do đó người mệnh Kim nên sử dụng những màu tương sinh như màu nâu đất, màu vàng hoàng thổ để gặp nhiều may mắn.

Màu hòa hợp:

Màu trắng: tượng trưng của sự thuần khiết, giản dị và trong sáng, màu trắng giúp người mệnh Kim có cuộc sống giàu sáng, nhiều tài lộc

Màu ghi, màu xám bạc, màu này giúp người thuộc mệnh Kim phát huy những ưu điển nối bật như sự tinh tế, sâu sắc và sáng tạo, từ đó giúp người mệnh Kim gặp nhiều thuận lợi.

Màu tương khắc:

Hỏa khắc Kim, do đó những người mệnh Kim nên tránh xa và hạn chế sử dụng những gam màu như màu hồng, màu đỏ, nếu không sẽ gặp nhiều xui xẻo.

Việc sử dụng màu sắc phù hợp với bản mệnh vô cùng quan trọng , theo như quan niệm trong phong thủy thì việc dùng màu sắc tương sinh với bản mệnh sẽ đem lại may mắn và thuận lợi, có quý nhân phù trợ. Hạn chế màu tương khắc sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.

Con số may mắn của người mệnh Kim

Hướng may mắn của người mệnh Kim khi xây nhà

Hướng chính Tây: hướng Chính Tây thuộc Kim, cùng với mệnh Kim của gia chủ nên có thể giúp gia tăng vận khí,làm ăn phát đạt, tình duyên như ý. Hướng Tây được xem là hướng nóng, ít người lựa chọn khi xây dựng nhà ở tại Việt Nam, nhưng hướng này lại rất thích hợp với người mệnh Kim.

Hướng Tây Bắc: Theo phải Bát trạch thì người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh cùng với hướng nhà là Tây tứ trạch, hợp nhất khi ở về hướng Tây và Tây Bắc.

Nếu như có băn khoăn hoặc muốn được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn, hãy liên hệ để nhận được những tư vấn cụ thể hơn của kiến trúc sư.

SỰ KIỆN ĐƯỢC YÊU THÍCH

Thuyết Ngũ Hành Tại Sao Kim Sinh Thủy

Tại sao kim sinh thủy? – là câu hỏi gây nhiều thắc mắc tò mò, đặc biệt là những người mang 2 mệnh này. Nếu muốn biết câu trả lời, hãy đọc bài viết sau để tìm hiểu rõ nguyên nhân. Đồng thời cũng giúp bạn biết được ngũ hành tương sinh, tương khắc là như thế nào để bạn có thể áp dụng cho bạn thân trong việc tìm kiếm bạn đời, đối tác kinh doanh và giúp cuộc sống của bạn thuận buồm xuôi gió, hạn chế những sự việc xảy ra ngoài mong muốn.

Ngũ hành là gì?

Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất. Theo quan niệm của người xưa, vạn vật được sinh ra và chuyển hóa dựa vào quy luật âm dương ngũ hành của tạo hóa. 5 trạng thái này đại diện cho 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên.

Nếu Kim đại diện cho trời, tiền bạc, tôi luyện, rèn giũa – chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt. Thì Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, sự sinh sôi nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, thẳng thắn. Nói về Thủy tức là đại diện cho nước, thể hiện sự mênh mông, vận động uyển chuyển, – chủ về trí, thông minh, hiền lành. Tiếp đến là Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, chiến tranh – chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ. Cuối cùng là Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ – chủ về tín, tính tình đôn hậu. Giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tương tác, biện chứng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, không thể tách rời.

Các mối quan hệ trong ngũ hành

Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó.

Ngũ hành tương sinh

Ngũ hành tương khắc

khi các vật thể bị sát phạt, khắc chế lẫn nhau sẽ đi đến chỗ suy yếu và thoái hóa.Vì vậy, mối quan hệ tương khắc sẽ thể hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật. Do đó, ngũ hành tương khắc trái ngược hẳn với ngũ hành tương sinh: Kim khắc Mộc, được ví như dao chặt được gỗ vậy. Còn Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây sinh trưởng lấy hết dinh dưỡng của đất khiến cho đất trở nên cằn cỗi. Thổ lại khắc Thủy, ví như đê chắn được nước, đất bao bọc vây lấy nước tạo thành hồ vậy. Trong khi đó, Thủy lại khắc Hỏa, nên lửa bị nước dập tắt. Còn Hỏa khắc Kim, kim loại sẽ bị lửa nung đốt và tan chảy ra.

Ngũ hành phản sinh

Theo quy luật phát triển của vạn vật thì t chúng ta đã biết vai trò quan trọng của mối quan hệ tương sinh là, nhưng nếu sinh quá nhiều đôi khi lại trở thành tai hại. Cái gì nhiều quá cũng không phải là tốt. Và trong ngũ hành cũng vậy, nó được thể hiện như sau:

Thổ sinh kim, nếu thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.

Hỏa sinh thổ, nếu hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.

Mộc sinh hỏa, nếu mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.

Thủy sinh mộc, nếu thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.

Kim sinh thủy, nếu kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Đây được xem là nguồn gốc cho mối quan hệ phản sinh trong Ngũ hành.

Ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được trái lại còn còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. Nó hoàn toàn trái ngược với quy luật phản sinh. Trong tự nhiên nó được thể hiện như sau:

Kim khắc mộc, nếu mộc nhiều thì kim hao tổn – kim nhiều thì mộc sẽ gãy.

Mộc khắc thổ, nếu thổ nhiều thì mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.

Thổ khắc thủy, nếu thủy nhiều thì thổ trôi – thổ nhiều thì thủy sẽ bị ngưng đọng.

Thủy khắc hỏa, nếu hỏa nhiều thì thủy cạn – thủy nhiều thì hỏa tàn.

Hỏa khắc kim, nếu kim nhiều thì hỏa ngưng – hỏa nhiều thì kim tiêu.

Do đó, khi luận giải quy luật sinh khắc của ngũ hành cần phải xem xét thật kỹ lưỡng.

Lời kết

Ngũ Hành Tương Sinh Là Gì Tương Sinh Là Tốt Hay Xấu

Theo triết học cổ đại Trung Hoa, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố ấy được gọi là ngũ hành. Từ thời nhà Chu ở thế kỷ 12 trước công nguyên, ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau, không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

I. Các quy luật trong ngũ hành

*Ngũ hành tương sinh ngũ hành tương khắc

Quy luật tương sinh, tương khắc là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật. Hai yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

Luật tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Trong quy luât ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

Luật tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt. Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lí của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Có thể nói rằng, tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tôn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

*Ngũ hành phản sinh và ngũ hành phản khắc

Ngũ hành phản sinh:

Tương sinh là quy luật phát triển của ngũ hành, tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

-Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.

-Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.

-Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.

-Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.

-Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc:

Tương khắc tồn tại hai mối quan hệ: cái khắc nó và cái nó khắc. Tuy nhiên khi cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.

Nguyên lý của ngũ hành phản khắc:

-Kim khắc Mộc, nhưng Mộc quá cứng khiến Kim bị gãy

-Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến Mộc suy yếu.

-Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, bào mòn.

-Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng phải cạn.

-Hỏa khắc Kim nhưng Kim nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.

Có thể nói rằng, ngũ hàng không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

II. Chi tiết về ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố: Kim (kim loại), Mộc (cây xanh), Thủy (nước), Hỏa (lửa) Thổ (đất) trong môi trường tự nhiên. Mỗi người sinh ra đều gắn với một “mệnh” nhất đinh và mỗi mệnh lại có các đặc trưng, tính chất riêng.

1. Người mệnh Mộc

Tuổi và năm sinh của những người mệnh Mộc:

-Tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958

-Tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959

-Tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972

-Tuổi Quý Sửu sinh năm 1973ngũ hành tương sinh theo tuổi

ngũ hành tương sinh mệnh mộc

ngũ hành tương sinh mệnh kim

ngũ hành tương sinh tương khắc là gì

ngũ hành tương sinh là gì

tương sinh là tốt hay xấu

cung mạng tương sinh tương khắc

ngũ hành tương sinh trong gia đình

Vạn Niên Để Khởi Công Động Thổ Khai Trương, Xuất Hành

Các bước chọn ngày tốt

1) Tránh ngày Tam nương, nguyệt kỵ, nguyệt tận, ngày sóc, ngày dương công kỵ

2) Không được phạm tứ ly, tứ tuyệt.

Tứ ly: 1 ngày trước Xuân Phân, Thu Phân, Hạ Chí, Đông Chí

Tứ tuyệt: 1 ngày trước Lập Xuân, Lập Hạ,Lập Thu,Lập Đông

3) Ngày không được xung khắc với bản mệnh.

Bạn xem tuổi của bạn có kỵ với ngày định chọn không, đọc tại mục CÁC TUỔI XUNG KHẮC VỚI NGÀY

4) Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc

Mỗi ngày bạn tra cứu đều liệt kê danh sách các sao tốt, sao xấu có trong ngày

Ngày tốt thì phải có nhiều sao Đại Cát, nên tránh ngày có sao Đại Hung. Các sao tốt có dấu [] là sao Đại cái, xấu có dấu [] Đại Hung. Ví dụ sao Thiên cương là Đại Hung thì bạn thấy hiện thị [Thiên Cương]

5) Trực, sao nhị thập bát tú của ngày phải tốt, tránh kim thần sát

Ngày tra cứu có trực là gì? sao nhị thập bát tú của ngày là sao nào? liệt kê ngay phần đầu, gồm tên sao và tính chất tốt xấu của sao, bạn xem xét ngày trực và nhị thập bát tú để cân nhắc thêm.

6) Xem ngày đó là ngày hoàng đạo hay hắc đạo để cân nhắc thêm

Ngày chọn là Hắc đạo hay Hoàng đạo liệt kê ngay phần đầu. Ngày chọn phải là ngày Hoàng đạo.

7) Chọn được ngày rồi thì chọn thêm giờ tốt để khởi sự, giờ tốt là giờ hoàng đạo

Các giờ Hoàng đạo trong ngày được liệt kê chi tiết theo giờ 12 con giáp và khung giờ 24h. Khi đã chọn được ngày nhiều thông số tốt rồi chọn thêm giờ Hoàng đạo thì càng tốt. Nếu việc cần kíp ngày không được tốt thì bạn vẫn có thể khởi sự vào giờ tốt của ngày xấu.

Cách coi ngày xem ngày tốt xấu theo

Phan Kế Bính

Kén thì phải xem đến lịch. Sách lịch do toà khâm thiên giám soạn ra. Mỗi năm về ngày mồng một tháng chạp, Hoàng Đế ngự điện khai trào, các quan Khâm thiên giám cung tiến Hiệp Kỷ Lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch khắc nơi…

Đại để ngày nào có nhiều sao cát tinh như thiên đức, nguyệt đức, thiên ân, thiên hỷ… hoặc là ngày trực khai, trực kiến, trực bình, trực mãn thì là ngày tốt. Ngày nào có những sao hung tính như sao trùng tang, trùng phục, thiên hình, nguyệt phá thì là ngày xấu.

Kiêng nhất là ngày sát chủ, ngày thụ tử, việc gì cũng phải tránh. Mỗi tháng có ba ngày là ngày năm, mười bốn, hai mươi ba, gọi là ngày nguyệt kỵ, việc gì cũng nên kiêng và nhất là nên kiêng nhập phòng. Trong một năm lại có mười ba ngày gọi là ngày Dương công kỵ nhật, hết thảy việc gì cũng phải tránh những ngày ấy.

Ngày 13 tháng giêng Ngày 11 tháng hai. Ngày 9 tháng ba Ngày 7 tháng tư. Ngày 5 tháng năm Ngày 3 tháng 6. Ngày 8, 29 tháng bảy. Ngày 27 tháng tám. Ngày 25 tháng chín Ngày 23 tháng mười. Ngày 21 tháng một Ngày 19 tháng chạp.

Hễ phạm phải ngày ấy thì việc gì cũng hư hỏng không thành. Phàm việc lại cần kén ngày hợp mệnh, mà kiêng ngày tuổi.Ngoại giả lại còn những ngày thập linh, ngày đức hợp là tốt, ngày thập ác đại bại, ngày tứ lỵ, ngày tứ tuyệt là xấu

Tất cả các thông tin mô tả đều được tra cứu theo phần mềm cung cấp ở trên

Nói qua mâý việc dân gian cần dùng nên kén nên kỵ.

Cưới xin nên tìm ngày thiên đức, nguyệt đức, kỵ ngày trực phá, trực nguy. Làm nhà nên tìm ngày thiên ân. Thiên hỷ, kỵ ngày thiên hoả, địa hoả và ngày kim lâu. Xuất hành nên tìm ngày lộc mã, hoàng đạo, kỵ ngày trức phá, trực bế. An táng nên tìm ngày thiên hỷ, thiên đức, kỵ ngày tử khí quan phù…

Còn như kén giờ thì việc gì lúc mới bắt đầu như lúc mới xuất hành, lúc mới ra ngõ đi cưới, lúc mới dựng nhà, lúc hạ huyệt… Thường đều kén lấy giờ hoàng đạo. Để biết giờ hoàng đạo theo ngày hãy tra ở trên

Bạn đang xem bài viết Thổ Sinh Kim Và Ứng Dụng Ngũ Hành Trong Đời Sống trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!