Xem Nhiều 1/2023 #️ Giọng Mũi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị # Top 3 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giọng Mũi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giọng Mũi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mỗi người sẽ có những đặc trưng về giọng nói khác nhau. Giọng cao, giọng trầm, giọng đanh thép, giọng nhỏ nhẹ là những kiểu giọng nói ta có thể gặp hàng ngày. Một số người còn có giọng nói giống như là họ đang bị nghẹt mũi vậy. Nếu bạn đang thắc mắc về kiểu giọng mũi này thì đây là bài viết dành cho bạn.

1. Các cấu trúc giúp hình thành giọng nói

Giọng nói của bạn được tạo bên bởi luồng khí đi lên từ phổi, qua hai dây thanh ở cổ và đi đến họng miệng. Tại đây, âm thanh sẽ được cộng hưởng nhờ các khoảng không ở mũi miệng tạo nên chất lượng âm thanh khi thoát ra ngoài.

Ở đây chúng ta cần chú ý đến vai trò của vùng mô mềm quanh lưỡi gà. Khi chúng ta dùng phần sau của lưỡi chạm lên phía trên thì đó là vị trí lưỡi gà. Lưỡi gà nằm ngay ở chỗ ngã ba, nơi mà không khí hoặc là đi lên mũi hoặc là đi ra miệng. Tùy vào vị trí của lưỡi gà mà không khí sẽ được cho lên mũi hoặc ra miệng, giống như hoạt động của một cái van. Nếu van này không hoạt động đúng thì nó sẽ tạo ra thay đổi trong giọng nói.

Có 2 kiểu giọng mũi:

Giọng mũi ít (Hyponasal). Có quá ít không khí đi lên mũi khi bạn nói chuyện. Kết quả là âm thanh không có đủ cộng hưởng (độ vang).

Giọng mũi nhiều (Hypernasal). Có quá nhiều không khí đi lên mũi khi bạn nói chuyện. Lượng khí này làm cho âm thanh bạn tạo ra có quá nhiều cộng hưởng.

Nếu bạn cần tư vấn về vấn đề giọng mũi. Đặc biệt nếu tình trạng này mới xuất hiện, hãy liên hệ bác sĩ tai mũi họng. Nhiều nguyên nhân gây ra giọng mũi có thể điều trị được.

Bạn có thể có những triệu chứng khác đi kèm với giọng mũi ít như:

Giọng mũi nhiều nghe giống như khi bạn phát âm chữ “ng” mà không mở miệng. Lúc này lưỡi gà sẽ ép sát vào lưỡi, chặn không cho khí ra miệng mà đi lên mũi.

Bạn có thể có những vấn đề khác đi cùng với giọng mũi nhiều như:

Giọng mũi ít thường là do tắc nghẽn ở mũi. Tắc nghẽn này có thể là tạm thời – chẳng hạn như khi bạn bị cảm lạnh, viêm xoang hay dị ứng.

Hoặc nguyên nhân có thể là do một bất thường cấu trúc chẳng hạn như:

Nguyên nhân chủ yếu gây ra giọng mũi nhiều là do các bất thường ở vùng mô mềm quanh lưỡi gà.

Có 3 kiểu bất thường chính:

Bất thường cấu trúc gây ra do mô mềm quanh lưỡi gà ngắn quá

Mất chức năng hoạt động khi mà cái van lưỡi gà không đóng mở hoàn toàn được do vấn đề về sự di động

Sử dụng sai cách khi mà trẻ em không học đúng cách điều khiển cho không khí đi qua vùng mũi miệng.

Những bất thường này còn gọi là rối loạn cộng hưởng.

Nguyên nhân của các bất thường này bao gồm:

Phẫu thuật nạo VA. Đây là phẫu thuật nhằm loại bỏ khối mô nằm ở cửa sau của mũi. Vì vậy, phẫu thuật này tạo nên một khoảng không lớn hơn phía sau họng khiến cho không khí có thể thoát lên mũi nhiều hơn.

Hở hàm ếch. Đây là một dị tật bẩm sinh xảy ra khi miệng của em không được hình thành đầy đủ trong thời kì mang thai. Phẫu thuật điều trị vấn đề này thường được thực hiện trước 1 tuổi. Tuy nhiên khoảng 20 phần trăm trẻ bị hở hàm ếch vẫn có vấn đề về giọng nói sau phẫu thuật.

Vùng mô mềm quanh lưỡi gà bị ngắn. Điều này tạo ra khoảng không lớn ở đằng sau họng làm cho không khí dễ bị thoát qua hơn.

Bất thường về di truyền. Một số bất thường về di truyền có thể tác động đến sự phát triển của nhiều bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là ở đầu và cổ. Điều này có thể gây ra hở hàm ếch và các bất thường khác.

Chấn thương não hay bệnh lý thần kinh. Một bệnh lý hay chấn thương ở não như bại não có thể khiến cho vùng mô mềm quanh lưỡi gà không thể di động hợp lý.

Sử dụng sai cách. Một số trẻ không được học phát âm đúng cách.

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên nguyên nhân gây ra vấn đề giọng mũi.

Thuốc giảm nghẹt mũi, giảm dịch tiết, kháng viêm có thể làm giảm triệu chứng ở mũi do dị ứng, viêm xoang hay lệch vách ngăn. Kháng sinh có thể được dùng nếu viêm xoang không cải thiện và bị vi khuẩn tấn công.

Nhiều bất thường cấu trúc gây ra giọng mũi có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật:

Cắt amiđan hay nạo VA

Chỉnh hình vách ngăn mũi

Phẫu thuật nội soi mũi xoang

Chỉnh hình các mô mềm ở vùng mũi họng, lưỡi gà

Phẫu thuật hở hàm ếch cho trẻ khoảng 12 tháng tuổi

4.3 Trị liệu giọng nói

Bạn có thể được trị liệu giọng nói trước hay sau mổ. Cũng có khi bạn chỉ cần trị liệu giọng nói mà không cần mổ. Các chuyên gia về giọng nói – ngôn ngữ sẽ đánh giá giọng nói trước và sau đó đưa ra các điều trị tốt nhất cho bạn.

Các bài tập trị liệu giọng nói giúp bạn thay đổi cách di chuyển môi, lưỡi và hàm để phát âm chính xác. Bạn cũng sẽ được học cách kiểm soát tốt hơn vùng mô mềm quanh lưỡi gà.

Giọng Mũi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Mỗi người sẽ có những đặc trưng về giọng nói khác nhau. Giọng cao, giọng trầm, giọng đanh thép, giọng nhỏ nhẹ là những kiểu giọng nói ta có thể gặp hàng ngày. Một số người còn có giọng nói giống như là họ đang bị nghẹt mũi vậy. Nếu bạn đang thắc mắc về kiểu giọng mũi này thì đây là bài viết dành cho bạn. 

1. Các cấu trúc giúp hình thành giọng nói 

Giọng nói của bạn được tạo bên bởi luồng khí đi lên từ phổi, qua hai dây thanh ở cổ và đi đến họng miệng. Tại đây, âm thanh sẽ được cộng hưởng nhờ các khoảng không ở mũi miệng tạo nên chất lượng âm thanh khi thoát ra ngoài. 

Ở đây chúng ta cần chú ý đến vai trò của vùng mô mềm quanh lưỡi gà. Khi chúng ta dùng phần sau của lưỡi chạm lên phía trên thì đó là vị trí lưỡi gà. Lưỡi gà nằm ngay ở chỗ ngã ba, nơi mà không khí hoặc là đi lên mũi hoặc là đi ra miệng. Tùy vào vị trí của lưỡi gà mà không khí sẽ được cho lên mũi hoặc ra miệng, giống như hoạt động của một cái van. Nếu van này không hoạt động đúng thì nó sẽ tạo ra thay đổi trong giọng nói. 

Có 2 kiểu giọng mũi: 

Giọng mũi ít (Hyponasal). Có quá ít không khí đi lên mũi khi bạn nói chuyện. Kết quả là âm thanh không có đủ cộng hưởng (độ vang). 

Giọng mũi nhiều (Hypernasal). Có quá nhiều không khí đi lên mũi khi bạn nói chuyện. Lượng khí này làm cho âm thanh bạn tạo ra có quá nhiều cộng hưởng. 

Nếu bạn cần tư vấn về vấn đề giọng mũi. Đặc biệt nếu tình trạng này mới xuất hiện, hãy liên hệ bác sĩ tai mũi họng. Nhiều nguyên nhân gây ra giọng mũi có thể điều trị được. 

2. Giọng mũi nghe như thế nào? 

Giọng mũi ít nghe giống như khi bạn đang bị nghẹt mũi. Bạn có thể tạo âm thanh tương tự bằng cách bịt mũi lại khi nói chuyện. 

Bạn có thể có những triệu chứng khác đi kèm với giọng mũi ít như: 

Nghẹt mũi, chảy mũi.

Khó thở bằng mũi.

Dịch chảy ra từ mũi.

Đau họng. 

Ho.

Mất cảm giác mùi vị. 

Đau quanh mắt, má và trán. 

Nhức đầu.

Ngủ ngáy.

Hơi thở hôi.

Giọng mũi nhiều nghe giống như khi bạn phát âm chữ “ng” mà không mở miệng. Lúc này lưỡi gà sẽ ép sát vào lưỡi, chặn không cho khí ra miệng mà đi lên mũi. 

Bạn có thể có những vấn đề khác đi cùng với giọng mũi nhiều như: 

Khó phát âm các phụ âm cần lực hơi nhiều, như p, t, và k.

Khí thoát ra mũi khi phát âm các âm như x, s và ch.

3. Nguyên nhân gây ra giọng mũi

Có một số yếu tố tác động đến chất lượng giọng nói. Các yếu tố này bao gồm kích cỡ và hình dạng của miệng, mũi, và họng, và sự di chuyển của không khí qua những cấu trúc này. 

Giọng mũi ít thường là do tắc nghẽn ở mũi. Tắc nghẽn này có thể là tạm thời – chẳng hạn như khi bạn bị cảm lạnh, viêm xoang hay dị ứng. 

Hoặc nguyên nhân có thể là do một bất thường cấu trúc chẳng hạn như: 

Amidan hoặc VA phì đại.

Vẹo vách ngăn mũi. 

Khối polyp ở mũi. 

Nguyên nhân chủ yếu gây ra giọng mũi nhiều là do các bất thường ở vùng mô mềm quanh lưỡi gà. Có 3 kiểu bất thường chính: 

Bất thường cấu trúc gây ra do mô mềm quanh lưỡi gà ngắn quá.

Mất chức năng hoạt động khi mà cái van lưỡi gà không đóng mở hoàn toàn được do vấn đề về sự di động.

Sử dụng sai cách khi mà trẻ em không học đúng cách điều khiển cho không khí đi qua vùng mũi miệng. 

Những bất thường này còn gọi là rối loạn cộng hưởng. Nguyên nhân của các bất thường này bao gồm: 

Phẫu thuật nạo VA. Đây là phẫu thuật nhằm loại bỏ khối mô nằm ở cửa sau của mũi. Vì vậy, phẫu thuật này tạo nên một khoảng không lớn hơn phía sau họng khiến cho không khí có thể thoát lên mũi nhiều hơn. 

Hở hàm ếch. Đây là một dị tật bẩm sinh xảy ra khi miệng của em không được hình thành đầy đủ trong thời kì mang thai. Phẫu thuật điều trị vấn đề này thường được thực hiện trước 1 tuổi. Tuy nhiên khoảng 20 phần trăm trẻ bị hở hàm ếch vẫn có vấn đề về giọng nói sau phẫu thuật. 

Vùng mô mềm quanh lưỡi gà bị ngắn. Điều này tạo ra khoảng không lớn ở đằng sau họng làm cho không khí dễ bị thoát qua hơn. 

Bất thường về di truyền. Một số bất thường về di truyền có thể tác động đến sự phát triển của nhiều bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là ở đầu và cổ. Điều này có thể gây ra hở hàm ếch và các bất thường khác. 

Chấn thương não hay bệnh lý thần kinh. Một bệnh lý hay chấn thương ở não như bại não có thể khiến cho vùng mô mềm quanh lưỡi gà không thể di động hợp lý. 

Sử dụng sai cách. Một số trẻ không được học phát âm đúng cách.  

4. Điều trị vấn đề giọng mũi như thế nào?  

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên nguyên nhân gây ra vấn đề giọng mũi. 

4.1 Thuốc

Thuốc giảm nghẹt mũi, giảm dịch tiết, kháng viêm có thể làm giảm triệu chứng ở mũi do dị ứng, viêm xoang hay lệch vách ngăn. Kháng sinh có thể được dùng nếu viêm xoang không cải thiện và bị vi khuẩn tấn công. 

4.2 Phẫu thuật 

Nhiều bất thường cấu trúc gây ra giọng mũi có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật: 

Cắt amiđan hay nạo VA.

Chỉnh hình vách ngăn mũi.

Phẫu thuật nội soi mũi xoang.

Chỉnh hình các mô mềm ở vùng mũi họng, lưỡi gà.

Phẫu thuật hở hàm ếch cho trẻ khoảng 12 tháng tuổi.

4.3 Trị liệu giọng nói

Bạn có thể được trị liệu giọng nói trước hay sau mổ. Cũng có khi bạn chỉ cần trị liệu giọng nói mà không cần mổ. Các chuyên gia về giọng nói – ngôn ngữ sẽ đánh giá giọng nói trước và sau đó đưa ra các điều trị tốt nhất cho bạn. 

Các bài tập trị liệu giọng nói giúp bạn thay đổi cách di chuyển môi, lưỡi và hàm để phát âm chính xác. Bạn cũng sẽ được học cách kiểm soát tốt hơn vùng mô mềm quanh lưỡi gà.   

Giọng nói là đặc trưng của mỗi người. Giọng mũi không phải lúc nào cũng là xấu, đặc biệt nếu nó không đi kèm bệnh lý gì cả. Nếu thực sự quá lo lắng, bạn hãy đến gặp bác sĩ để có được sự tư vấn tốt nhất. 

Bệnh Dại: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa

Một vụ việc đau lòng khác vừa xảy ra tại huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, bé trai 5 tuổi tử vong sau khi bị chó cắn 1 tháng. Người nhà cháu bé cho biết, trước đó 1 tháng, cháu có đến nhà người thân chơi thì bị chó cào vào mặt. Tuy nhiên, gia đình không đưa cháu đi tiêm phòng dại mà chỉ sử dụng các biện pháp dân gian.

Chia sẻ về tình hình bệnh dại, chúng tôi Bùi Ngọc An Pha cho biết: “Số ca tử vong vì bệnh dại chiếm phần lớn trong tổng số ca tử vong vì bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam. Chết vì bệnh dại là cái chết ám ảnh và thương tâm nhất, người bệnh sẽ tỉnh táo chờ đợi cái chết trong đau đớn, vật vã cho đến phút cuối cùng, người chứng kiến cũng không thể tránh khỏi tổn thương tâm lý nặng nề. Đa số các trường hợp tử vong do dại thường thiếu hiểu biết về phòng chống bệnh, đặc biệt là không chủ động tiêm ngừa vắc xin ngay sau khi bị động vật nghi dại cắn”.

Bệnh dại là gì?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là một bệnh do virus gây ra, hầu như luôn gây tử vong sau khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Khoảng 99% trường hợp dại là do chó nhà lây truyền bệnh sang người.

Hiện tại không có cách điều trị hiệu quả cho bệnh dại sau khi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện. Tuy nhiên, bệnh có thể phòng ngừa được bằng cách tiêm vắc xin phòng dại trước hoặc ngay sau khi bị phơi nhiễm.

Bệnh dại là nguyên nhân gây khoảng hơn 70 ca tử vong ở Việt Nam mỗi năm, hầu hết các trường hợp bệnh dại ở Việt Nam do chó dại cắn.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh dại phổ biến trên toàn thế giới. Hàng năm căn bệnh này gây ra cái chết cho 60.000 – 70.000 người và hàng triệu loài động vật. Dại là căn bệnh vô cùng nguy hiểm khi phát bệnh, 100% cả người bị cắn và vật cắn đều tử vong. Tuy nhiên nhiều người vẫn còn lơ là, chưa hiểu rõ về bệnh dại nên rất chủ quan hoặc điều trị sai cách gây nguy hiểm đến mạng.

Nguyên nhân gây ra bệnh dại là do một loại vi khuẩn có tên là Rhabdovirus có trong nước bọt của những động vật bị bệnh dại . Động vật nhiễm bệnh sẽ lây nhiễm bệnh dại cho động vật khác hoặc con người thông qua vết cắn. Trong một vài trường hợp, bệnh dại có thể được lây nhiễm thông qua sự tiếp xúc nước bọt với vết thương hở, niêm mạc như niêm mạc mắt, mũi. Chẳng hạn như động vật bị nhiễm bệnh dại nhưng vẫn còn trong giai đoạn ủ bệnh liếm lên vết thương trên da bạn là bạn đã có thể bị nhiễm bệnh.

Có 2 chủng virus dại:

Virus dại đường phố là virus dại tồn tại trên động vật bị bệnh

Virus dại cố định (cố định thời gian ủ bệnh trên thỏ)

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có thể gây bệnh dại ở người nếu:

Bạn đi đến hoặc sinh sống ở những đất nước kém phát triển, nơi bệnh dại phổ biến, bao gồm các quốc gia ở châu Phi và Đông Nam Á.

Những hoạt động tiếp xúc với động vật hoang dã mang mầm bệnh dại như thám hiểm hang động nơi có nhiều loài dinh sinh sống, hoặc đi cắm trại nhưng lại không đề phòng việc chỗ ở có nhiều động vật hoang dã sinh sống hay không.

Làm việc trong môi trường có nhiều vi khuẩn dại như nhân viên phòng thí nghiệm, bác sĩ thú ý, huấn luyện động vật hoang dã.

Triệu chứng của bệnh dại

Bệnh dại khi phát sẽ có 2 thể chính bao gồm thể viêm não và thể liệt:

Thể viêm não: Triệu chứng đầu tiên là sốt, nhức đầu hoặc kiệt sức, kèm theo chán ăn, mất ngủ, bồn chồn, đồng thời xuất hiện triệu chứng sợ nước, sợ gió. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân tăng tiết nước bọt nên không thể nhai, nuốt và thường xuyên khạc nhổ. Sau đó, đồng tử bệnh nhân sẽ bị giãn nên mắt nhìn sáng long sòng sọc, co thắt hầu họng, xuất tinh tự nhiên, cường dương và sẽ tử vong nhanh chóng

Thể liệt: Xuất hiện triệu chứng liệt từ tay, chân đến các cơ, rối loạn tiểu tiện, đại tiện. Ngay khi liệt lan đến cơ hô hấp thì bệnh nhân sẽ tử vong.

Trong một số trường hợp, người bị chó cắn vì quá lo sợ nên đã ám ảnh mình bị dại và sinh ra nhiều biểu hiện, hành động và âm thanh khác thường. Đó là những trường hợp được cho là giả dại. Trên thực tế, người bị dại sẽ hoàn toàn tỉnh táo cho đến lúc chết chứ không hề điên dại.

Bệnh dại lây truyền như thế nào?

Bệnh dại lây từ nước bọt của động vật bị dại thông qua vết cắn, liếm. Ổ chứa virus dại trong thiên nhiên thông thường là động vật có máu nóng, đặc biệt là chó. Ngoài ra, virus dại cũng được phát hiện ở mèo, chồn, dơi và các động vật có vú khác.

Ngay khi vào cơ thể, virus dại xâm nhập vào các dây thần kinh ngoại biên, chạy dọc theo các dây thần kinh đến tủy sống và não bộ. Mỗi ngày, virus dại di chuyển được “đoạn đường” từ 12-24mm. Ngay khi virus đến não bộ, người bệnh mới thật sự có những dấu hiệu lâm sàng rõ ràng.

Thời gian ủ bệnh dại có thể dưới 1 tuần hoặc trên 1 năm, phụ thuộc vào số lượng virus xâm nhập vào cơ thể, sự nặng nhẹ của vết thương, khoảng cách từ vết thương đến hệ thần kinh trung ương… Vết thương càng ở gần hệ thần kinh trung ương như mặt, cổ, đầu, ngón tay, cơ quan sinh dục ngoài… thì thời gian ủ bệnh càng ngắn.

Mặc dù hiếm gặp nhưng Y khoa đã ghi nhận trường hợp bệnh dại lây truyền trực tiếp từ người sang người. Các nguy cơ lây nhiễm từ người sang người chủ yếu thông qua vùng da bị tổn thương, qua niêm mạc, do sử dụng chung đồ ăn, vật dụng có nhiễm nước bọt của người mắc dại. Tuy nhiên, việc lây nhiễm dại từ người sang người không phổ biến, chủ yếu trong số đó thông qua các ca ghép tạng.

Bệnh dại có lây qua đường ăn uống không?

Cho đến hiện nay chưa có bằng chứng khoa học nào bệnh dại xảy ra trên người do uống sữa hay do ăn thịt động vật đã nấu chín. Tuy nhiên, những người làm nghề giết mổ gia súc chuyên nghiệp có thể có nguy cơ bị nhiễm bệnh khi giết động vật bị dại và xử lý phần não hoặc các bộ phận khác bị nhiễm virus.

Có phải bị chó cắn là mắc bệnh dại?

Người bị chó cắn nếu không tiêm phòng sẽ có thể phát bệnh dại. Không phải 100% người bị chó cắn đều bị dại. Nguy cơ nhiễm dại phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm con vật có bị dại hay không, lượng virus trong nước bọt của con vật nhiều hay ít, vết thương nông hay sâu, có vệ sinh sát khuẩn vị trí tổn thương kịp thời ngay sau khi bị chó cắn hay không… Tiêm phòng dại ngay sau bị chó cắn vẫn là biện pháp phòng tránh và bảo vệ hiệu quả nhất.

Khi bị chó cắn nên làm gì?

ThS.BS Bùi Ngọc An Pha nhấn mạnh, khi bị chó cắn dù là chó lành hay chó dại cũng cần xử trí theo các bước sau:

Bước 1: Vệ sinh vết thương:

Cần tách rời quần áo ra khỏi vết cắn, trong trường hợp vết cắn ở chân thì nên dùng kéo cắt bỏ phần vải tại vị trí cắn. Điều này giúp hạn chế nước bọt của động vật bám nhiều hơn vào vết thương.

Rửa vết thương dưới vòi nước chảy mạnh trong vòng 15 phút, nước ấm càng tốt. Sau đó, rửa sạch vết thương với cồn 70%, cồn i-ốt hoặc Povidone-Iodine, tuyệt đối không cố gắng nặn máu. Không nên chà sát vết thương, tránh làm vết thương trầm trọng hơn.

Bước 2: Băng bó vết thương

Sau khi vệ sinh vết thương, người bệnh nên dùng gạc y tế hoặc vải sạch để băng bó vết thương để cầm máu đồng thời tránh trường hợp vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên, không nên băng bó quá chặt khiến máu khó lưu thông.

Bước 3: Tiêm phòng.

Người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để tiêm vắc xin phòng dại ngay sau bị chó cắn. Lịch tiêm theo lộ trình và loại vắc xin phòng dại sẽ được các bác sĩ tư vấn phù hợp.

Bên cạnh đó, chúng tôi Bùi Ngọc An Pha cũng đặc biệt lưu ý, để đảm bảo xử lý đúng phương pháp khi bị chó cắn, người bệnh không nên làm những điều sau:

Không đắp, sát bất cứ loại lá nào lên vết thương.

Không chữa dại bằng thuốc Đông, thuốc Nam hoặc thuốc lá.

Không kiêng cữ tắm rửa vệ sinh cơ thể mỗi ngày.

Cách phòng ngừa bệnh dại

Trong điều kiện môi trường thuận lợi, virus gây bệnh dại có thể “ngủ đông” từ 3 đến 4 năm. Do đó, chúng ta cần phải chủ động ngăn ngừa từ trong trứng nước với những việc làm như sau:

Chủ động tuyên truyền giáo dục sức khỏe: Cung cấp những thông tin cần thiết và cách phòng chống bệnh dại. Đặc biệt là việc phát hiện súc vật bị bệnh dại, cách xử lý sau khi bị súc vật cắn hoặc tiếp xúc.

Báo cáo với cơ quan thú y nơi có động vật bị bệnh dại.

Thực hiện đăng ký, cấp giấy phép cho chủ nuôi chó, mèo; tiêm vắc xin dại có hiệu lực cho đàn chó, mèo đạt trên 85% trong quần thể súc vật nuôi.

Những người có nguy cơ bị nhiễm vi rút dại như nhân viên thú y, kiểm lâm, làm việc trong phòng thí nghiệm có vi rút dại… cần được gây miễn dịch bằng vắc xin dại tế bào có hiệu lực bảo vệ cao và tiêm nhắc lại theo chỉ định của y tế.

Tránh cho trẻ nhỏ chơi với động vật, nhất là chó, mèo đi lạc.

Dạy trẻ tránh xa các động vật hoang dã như mèo, dơi, gấu trúc, chồn hôi, khỉ, cáo…

Nhà có vật nuôi như chó, mèo cần chủ động tiêm chủng cho chúng, không cho chúng chạy rong bên ngoài vì rất dễ lây lan mầm bệnh.

Nên tiêm vắc xin phòng dại loại nào?

Hiện nay tại Việt Nam đang có 2 loại vắc xin phòng dại gồm Verorab (Pháp) và Abhayrab (Ấn Độ). Đây đều là những loại vắc xin được sản xuất theo công nghệ mới, cải thiện vượt bậc so với các loại vắc xin phòng dại thế hệ cũ. Vắc xin dại đều đã được kiểm định an toàn, khẳng định khả năng đáp ứng miễn dịch cao sau khi tiêm đủ liều.

Tất cả các loại vắc xin dại hiện tại đều an toàn, cho đến nay, thế giới vẫn chưa ghi nhận những biến cố bất lợi nghiêm trọng nào sau tiêm chủng vắc xin dại.

Phác đồ tiêm phòng dại trước khi phơi nhiễm (chưa bị cắn)

Tiêm ngừa cơ bản: Tiêm bắp 3 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày 0, 7 và 28.

Tiêm nhắc lại: Sau 1 năm, 5 năm tiêm lại một lần.

Tiêm ở bắp, phác đồ tiêm phòng dại khi đã xác định có phơi nhiễm (đã bị cắn)

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 05 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28. Trong trường hợp phơi nhiễm độ III, cần phối hợp tiêm Immunoglobulin dại kết hợp.

Người đã tiêm dự phòng trong 5 năm gần đây: Tiêm 02 mũi vào ngày 0 và 3.

Người đã tiêm dự phòng không đều hay quá 5 năm: Tiêm 05 mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28 và có thể tiêm thêm Immunoglobulin.

Tiêm trong da, phác đồ tiêm phòng dại, liều 0.1ml vacxin hoàn nguyên như sau

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 4 mũi: tiêm ở vị trí hai bên chi khác nhau, mỗi bên liều lượng 0.1 ml, vào các ngày 0, 3, 7 và 28.

Người đã tiêm dự phòng: Tiêm 0.1ml vào các ngày 0 và 3.

Kỹ thuật tiêm trong da phải được thực hiện đúng, tránh tiêm dưới da.

Phải dùng bơm kim tiêm riêng để tránh lây nhiễm.

Video đề xuất: Vắc xin dại có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Tiêm vắc xin dại ở đâu tốt nhất?

Thực tế cho thấy, vắc xin dại đã có thời gian rơi vào tình trạng khan hiếm khiến người bệnh khổ sở “chạy vạy” khắp nơi để có vắc xin cứu sống chính mình. Nhận thấy được sự nguy hiểm của bệnh dại cũng như tầm quan trọng của vắc xin, Trung tâm tiêm chủng VNVC luôn cố gắng nỗ lực cung cấp đầy đủ vắc xin, trong đó có vắc xin dại để phục vụ cho người dân, kể cả trong thời điểm khan hiếm.

Thanh Hằng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bệnh Glaucoma (Cườm Nước) Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Bệnh Glaucoma (miền Nam gọi là cườm nước, miền Bắc gọi là thiên đầu thống) hay chứng tăng nhãn áp là một tình trạng nơi thần kinh thị giác kết nối mắt với não bị tổn thương. Bệnh có thể dẫn đến mất thị lực nếu không phát hiện và điều trị sớm.

Glaucoma thường xảy ra khi chất lỏng trong mắt không thể thoát ra ngoài, làm tăng áp lực bên trong mắt và gây áp lực lên dây thần kinh thị giác. Bệnh khá phổ biến, tuy nhiên bệnh không có triệu chứng trong giai đoạn đầu, vì thế rất khó nhận ra.

Chứng tăng nhãn áp có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhưng phổ biến nhất ở người lớn ở độ tuổi 70 và 80.

Glaucoma là một nhóm các bệnh gây tổn thương không hồi phục thần kinh thị giác và có thể dẫn đến mất thị lực và mù lòa. Các dây thần kinh thị giác là một bó với hơn 1 triệu sợi thần kinh có nhiệm vụ kết nối võng mạc vào não.

Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng có thể ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, bệnh nhân có thể tránh khỏi mất thị lực và thị trường nghiêm trọng.

Điều này có thể do bẩm sinh hoặc do tổn thương bên trong mắt. Tăng áp suất thủy dịch có thể dẫn tới bệnh Glaucoma tuy nhiên không phải ai cũng bị Glaucoma khi mắc chứng tăng áp suất thủy dịch. Một số nguyên nhân khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Glaucoma bao gồm:

Tuổi tác: khoảng 10 người trên 75 tuổi có 1 người bị mắc bệnh Glaucoma.

Dân tộc: những người có nguồn gốc châu Phi, Caribbean hoặc châu Á có nguy cơ cao bị bệnh Glaucoma hơn những người ở nơi khác.

Di truyền

Việc thường xuyên kiểm tra mắt định kỳ sẽ giúp phát hiện và ngăn ngừa bệnh Glaucoma

Các loại bệnh Glaucoma

Glaucoma góc mở

Đây là hình thức phổ biến nhất của bệnh Glaucoma. Người bị bệnh Glaucoma góc mở bị tắc nghẽn không hoàn toàn ở góc thoát thuỷ dịch của mắt khiến tăng áp suất mắt.

Điều này lâu ngày sẽ khiến các dây thần kinh thị giác bị tổn thương. Quá trình này diễn ra từ từ và không gây đau đớn. Điều này khiến bệnh nhân khó nhận biết được triệu chứng bệnh.

Glaucoma góc đóng hay tăng nhãn áp góc đóng hay dân gian gọi là thiên đầu thống. Bệnh xảy ra khi góc thoát thuỷ dịch của mắt bị đóng hoàn toàn.

Điều này khiến cho mắt bị gia tăng áp suất đột ngột, rất nguy hiểm cho bệnh nhân. Người bị Glaucoma góc đóng thường đau mắt, đau đầu, xuất hiện quầng sáng xung quanh khi nhìn vào bóng đèn, buồn nôn… Khi gặp phải các triệu chứng này, cần đưa người bệnh đi đến bệnh viện ngay.

Các dạng bệnh Glaucoma

– Exfoliation syndrome (hội chứng giả bong bao): giống như tăng nhãn áp góc mở nhưng các chất màu trắng trên thủy tinh thể và góc thoát thủy dịch bị tích tụ bất thường. Những chất này kết hợp với các sắc tố từ phía sau mống mắt khiến kênh thoát thuỷ dịch bị tắc nghẽn.

– Bệnh tăng nhãn áp sắc tố: bệnh thường gặp ở người mắc chứng cận thị hoặc trẻ em. Người bệnh bị tắc kênh thoát thủy dịch của mắt do các hạt sắc tố bị vỡ từ các tế bào lót mặt sau của mống mắt.

Triệu chứng bệnh Glaucoma

Nếu không điều trị, người bị tăng nhãn áp sẽ dần dần mất đi tầm nhìn ngoại vi, giống như đang nhìn qua một đường hầm. Theo thời gian, tầm nhìn thẳng về phía trước có thể giảm xuống cho đến khi không còn tầm nhìn. Chứng tăng nhãn áp có thể được phát hiện khi:

– Kiểm tra thị lực. Thử nghiệm biểu đồ mắt giúp đo lường mức độ bạn nhìn thấy ở những khoảng cách khác nhau.

– Kiểm tra khả năng nhìn ngoại vi: kiểm tra tầm nhìn ngoại vi giúp bác sĩ xác nhận triệu chứng mất tầm nhìn ngoại vi một dấu hiệu của bệnh tăng nhãn áp.

– Soi cấu trúc trong mắt: Bác sĩ sử dụng một ống kính lúp đặc biệt để kiểm tra võng mạc và thần kinh thị giác để phát hiện các vấn đề về mắt.

– Đo nhãn áp: là phép đo áp suất bên trong mắt bằng cách sử dụng một dụng cụ đặc biệt giúp phát hiện bệnh tăng nhãn áp.

– Kiểm tra giác mạc là phương pháp đo độ dày của giác mạc.

Điều trị Glaucoma

– Các loại thuốc, dưới dạng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc viên, làm giảm áp lực cho mắt bằng cách giúp chất lỏng thoát ra từ mắt. Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, phải được sự đồng ý của các bác sĩ chuyên khoa mắt để tránh tác dụng phụ.

Vì bệnh tăng nhãn áp thường không có triệu chứng, nên bệnh nhân thường ngưng uống hoặc quên uống thuốc. Nếu quyết định sử dụng thuốc, hãy lên một lịch trình uống thuốc cụ thể.

– Phẫu thuật bằng Laser: Bác sĩ sẽ dùng laser argon để tạo hình vùng bè (trabeculoplasty), quá trình lành vết thương sẽ co kéo lớp sợi collagen vùng bè làm tăng thoát lưu thủy dịch.

– Phẫu thuật thông thường: tạo cho một lỗ hở cho chất dịch ra khỏi mắt. Bác sĩ sử dụng các công cụ phẫu thuật để tạo ra một lỗ nhỏ dưới kết mạc (lớp xung quanh mắt). Các chất lỏng tích tụ có thể chảy qua lỗ, và sau đó hấp thụ vào máu.

Phòng ngừa Glaucoma

Không có phương pháp nào phòng ngừa bệnh tăng nhãn áp. Tuy nhiên nếu được chuẩn đoán và điều trị sớm có thể làm chậm và ngăn chặn tổn thương thần kinh thị giác. Nếu không điều trị, bệnh tăng nhãn áp có thể dẫn đến mù loà.

– Glaucoma góc mở không thể phòng ngừa, nhưng nếu được chuẩn đoán và sớm điều trị có thể ngăn ngừa suy giảm thị lực.

– Glaucoma góc đóng, có khả năng phòng ngừa. Một thủ thuật cắt mống mắt chu biên được thực hiện trong giai đoạn đầu của bệnh (khi mắt có góc đóng, nhưng vẫn chưa phát triển thành bệnh tăng nhãn áp) sẽ giúp ngăn ngừa mù lòa.

Thường xuyên đi khám mắt 1 đến 2 lần trong một năm để phát hiện những dấu hiệu bệnh Glaucoma và các bệnh về mắt khác. Luôn chọn bệnh viện mắt uy tín để khám và điều trị các bệnh về mắt. Hiện bệnh viện mắt Sài Gòn là một trong những bệnh viện uy tín, chuyên chữa trị các bệnh về mắt. Với hơn 15 năm phát triển, bệnh viện đã nhận được sự tín nhiệm của người dân trong nước và kiều bào nước ngoài.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Ths.BS Nguyễn Trần Quốc Hoàng

Bạn đang xem bài viết Giọng Mũi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!