Xem Nhiều 12/2022 #️ Chương Iii: Những Việc Hạp Kỵ Của 28 Sao « Tổng Hợp Kiến Thức Phương Đông / 2023 # Top 13 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 12/2022 # Chương Iii: Những Việc Hạp Kỵ Của 28 Sao « Tổng Hợp Kiến Thức Phương Đông / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chương Iii: Những Việc Hạp Kỵ Của 28 Sao « Tổng Hợp Kiến Thức Phương Đông / 2023 mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1/. GIÁC MỘC GIAO: (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5 – Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gã sanh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt. – Kỵ làm: chôn cất hoạn nạn 3 năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được. – Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp. Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế

2/. CANG KIM LONG: (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn) – Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức . sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành – Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu,lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất) sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

3/. ĐÊ THỔ LẠC: (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không cò việc chi hạp với nó – Kiêng cữ: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó . Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ – Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

4/. PHÒNG NHẬT THỐ: (Kiết Tú) Tướng tinh con Thỏ, chủ trị ngày Chủ nhật – Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gã, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo. – Kiêng cữ: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả – Ngoại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu. Trong 6 ngày Kỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ. Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành , các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm . NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

5/. TÂM NGUYỆT HỒ: (hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2 – Nên làm: Tạo tác việc chi cũng không hạp với Hung tú này. – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng – Ngoại lệ: Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.

6/. VỸ HỎA HỔ: (Kiết Tú) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất. – Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được

7/. CƠ THỦY BÁO: (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các vụ thủy lợi (như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh…) – Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

8/. ĐẨU MỘC GIẢI: (Kiết Tú) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5 – Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh – Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi – Ngoại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

9/. NGƯU KIM NGƯU: (Hung Tú) Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: Đi thuyền, cắt may áo mão – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gã, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ. – Ngoại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được. Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cữ: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro Sao Ngưu là 1 trong Thất sát Tinh, sanh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được

10/. NỮ THỔ BỨC: (Hung Tú) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Kết màn, may áo – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại,hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo – Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. 11/. HƯ NHẬT THỬ: (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật – Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch – Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm , NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro

12/. NGUY NGUYỆT YẾN: (Bình Tú) Tứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2 – Nên làm: Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên – Kiêng Cữ: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển

13/. THẤT HỎA TRƯ: (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất – Kiêng cữ: Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ – Ngoại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt. Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt . Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ như trên)

14/. BÍCH THỦY DU: (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn. – Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cữ – Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi trăm việc kỵ,thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát (Kiêng cữ như trên)

15/. KHUÊ MỘC LANG: (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5 – Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo. – Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường. – Ngoại lệ: Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ Tại Thìn tốt vừa vừa Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh

16/. LÂU KIM CẨU: (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo – Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy – Ngoại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt Tại Sửu tốt vừa vừa Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp

17/. VỊ THỔ TRĨ: (Kiết Tú) Tướng tinh con chim trĩ, củ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng , lấy giống – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn (kiêng cữ như các mục trên)

18/. MÃO NHẬT KÊ: (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật – Nên làm: Xây dựng, tạo tác – Kiêng cữ: Chôn Cất (ĐẠI KỴ), cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay – Ngoại lệ: Tại Mùi mất chí khí Tại Ất Mão và Đinh Mão tốt, Ngày Mão Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mão tạo tác mất tiền của Hạp với 8 ngày: Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi

19/. TẤT NGUYỆT Ô: (Kiết Tú) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2 – Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất . Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm,khai trương, xuất hành, nhập học. – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt. Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt . Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT

20/. CHỦY HỎA HẦU: (Hung Tú) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần(làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường(đóng hòm để sẵn). – Ngoại lệ: Tại tị bị đoạt khí, Hung càng thêm hung Tại dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ xem ở các mục trên) Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn 21/. SÂM THỦY VIÊN: (Bình Tú) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương – Kiêng cữ: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn – Ngoại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách

22/. TỈNH MỘC CAN: (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5 – Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền – Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường – Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang

23/. QUỶ KIM DƯƠNG: (Hung Tú) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo – Kiêng cữ: Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột – Ngoại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền

24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG: (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Không có việc chi hạp với Sao Liễu – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.. – Ngoại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhất Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: Rất suy vi

25/. TINH NHẬT MÃ: (Bình Tú) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật – Nên làm: Xây dựng phòng mới – Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước – Ngoại lệ: Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng Tại Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất

26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2 – Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gã, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi – Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước – Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn (xem kiêng cữ như các mục trên)

27/. DỰC HỎA XÀ: (Hung Tú) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Cắt áo sẽ đước tiền tài – Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác` đòn đông, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi – Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt . Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức

28/. CHẨN THỦY DẪN: (Kiết Tú) tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất. – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Chương Iii: Những Việc Hạp Kỵ Của 28 Sao / 2023

2/. CANG KIM LONG: (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn) – Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức . sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành – Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu,lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất) sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

10/. NỮ THỔ BỨC: (Hung Tú) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Kết màn, may áo – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại,hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo – Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. 11/. HƯ NHẬT THỬ: (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật – Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch – Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm , NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro

13/. THẤT HỎA TRƯ: (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất – Kiêng cữ: Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ – Ngoại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt. Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt . Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ như trên)

15/. KHUÊ MỘC LANG: (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5 – Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo. – Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường. – Ngoại lệ: Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ Tại Thìn tốt vừa vừa Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh

16/. LÂU KIM CẨU: (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6 – Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo – Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy – Ngoại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt Tại Sửu tốt vừa vừa Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp

17/. VỊ THỔ TRĨ: (Kiết Tú) Tướng tinh con chim trĩ, củ trị ngày thứ 7 – Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng , lấy giống – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn (kiêng cữ như các mục trên)

19/. TẤT NGUYỆT Ô: (Kiết Tú) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2 – Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất . Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm,khai trương, xuất hành, nhập học. – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt. Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt . Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT

20/. CHỦY HỎA HẦU: (Hung Tú) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3 – Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy – Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần(làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường(đóng hòm để sẵn). – Ngoại lệ: Tại tị bị đoạt khí, Hung càng thêm hung Tại dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ xem ở các mục trên) Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn 21/. SÂM THỦY VIÊN: (Bình Tú) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương – Kiêng cữ: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn – Ngoại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách

25/. TINH NHẬT MÃ: (Bình Tú) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật – Nên làm: Xây dựng phòng mới – Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước – Ngoại lệ: Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng Tại Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất

28/. CHẨN THỦY DẪN: (Kiết Tú) tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4 – Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất. – Kiêng cữ: Đi thuyền – Ngoại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh

Phương Thức Hiến Tế Chính Xác Cho Hà Bá * Chương 1 / 2023

Editor: Miêu~~ Beta: Mika 01

Trưởng lão trong thôn gần đầy thường xuyên gặp ác mộng.

Mơ thấy Hà Bá [1] nơi con sông lớn gần thôn muốn cưới tân nương, nếu không cưới được sẽ gây ra lũ lớn.

Người trong thôn dùng phương thức bốc thăm để tuyển ra một thiếu nữ, chọn ngày lành tháng tốt, khua chiêng gõ trống đưa thiếu nữ đã được trang điểm thành tân nương kia đến miếu Hà Bá.

02

Tân nương sợ hãi ngồi trong miếu, chờ mãi lại chờ được một người trẻ tuổi cùng thôn xuất hiện.

Người này tên là Liễu Thất, từ nhỏ đã nuôi chí làm một đại hiệp trừng ác dương thiện [2] , còn từng học qua mấy chiêu với một cao nhân ở nhờ trong thôn, trong thôn không ai đánh lại hắn.

Liễu Thất đưa cho tân nương lương khô và y phục, khuyên nàng thay chúng rồi nhanh chóng chạy đi.

Tân nương nào dám đi, khóc vô cùng: Nếu Hà Bá không cưới được tân nương tử, chắc chắn sẽ làm ngập cả thôn.

Liễu Thất bóp tay kêu răng rắc: Cái tên Hà Bá chó má gì chứ, nếu thật sự xuất hiện, ta đây đánh chết hắn.

03

Tân nương tử chạy, Liễu Thất khoác đồ cưới, cầm đinh ba trong tay đứng chờ Hà Bá.

Chỉ một lát sau, sông bắt đầu cuộn trào như được đun sôi, nước tách ra hai hướng, dưới lòng sông hiện lên một con đường khô ráo. Một nam tử mặc hỉ phục từ đáy nước bước lên, khuôn mặt đầy nét vui sướng, tuấn tú phi thường.

Liễu Thất: Ngươi chính là Hà Bá?

Hà Bá chắp tay: Tại hạ tên Bạch Xuyên.

Liễu Thất ước chừng đinh ba: Ta gọi là Liễu Thất.

Bạch Xuyên mặt đầy khát khao, kiễng chân nhìn về phía sau Liễu Thất, cẩn thận xem quanh: Khụ… Tân nương tử ở đâu?

Liễu Thất chỉ chỉ mình: Chính là ông đây.

Bạch Xuyên xoa xoa mắt:… Có lẽ tại hạ bị mù, ngươi nhìn như là nam.

Liễu Thất: Ai quy định rằng nam không thể làm tân nương?

Bạch Xuyên nho nhã nghiền ngẫm từng chữ một: Tân nương, tân nương, đương nhiên là nữ tử rồi, nếu là nam tử thì phải là tân phụ.

Liễu Thất: Vậy ta chính là tân phụ của ngươi.

Bạch Xuyên:…..

04

Bạch Xuyên đánh giá Liễu Thất từ trên xuống dưới, đầy vẻ mất hứng: Ta mặc kệ, ta muốn tân nương tử.

Liễu Thất không kiên nhẫn: Đã bảo đó chính là ta.

Bạch Xuyên tức giận muốn niệm chú: Ta sẽ tạo lũ lụt, khiến cả thôn ngươi ngập trong nước, hừ.

Nghe thế, Liễu Thất chụp lấy ngư xoa [3] , đánh Bạch Xuyên một trận.

05

Bạch Xuyên mặc một thân hỉ phục, rơi lệ đầy mặt, quỳ rạp trên mặt đất, cả người chật vật không chịu nổi.

Trên đầu có một cục u lớn, đầu gối cũng bị rách da, tâm như tro tàn.

Liễu Thất như một ác bá ngồi trên người của hắn, dùng đầu nhọn của đinh ba chỉ vào cổ Bạch Xuyên, uy hiếp: Dám làm ngập thôn của chúng ta, ta sẽ đâm chết ngươi.

Bạch Xuyên chớp chớp mắt, mếu máo khóc: Ta một thân một mình nhiều năm như vậy, vất vả mãi mới tu thành Hà Bá, chỉ muốn cưới vợ… Oa… Đã thế ta cũng chẳng ăn thịt người…

Liễu Thất chậc một tiếng: Còn muốn nói bao nhiêu lần nữa, ta chính là phu nhân của ngươi, giỏi thì ngủ, không dám thì thành thành thật thật nằm sấp đó.

Bạch Xuyên khóc còn kinh hơn: Ngươi bắt nạt ta! Ta muốn biến hình!

Liễu Thất: Còn biến hình cơ đấy, cứ cho là ngươi có thể, ngươi sao không lên trời luôn đi?

Vừa dứt lời, thân mình Bạch Xuyên bỗng run lên, hóa thành một vệt sáng biến mất trong không trung.

Chỉ trong chớp mắt, trời mây biến đổi, mưa to tầm tã, một con rồng màu bạc trắng ngao du trong trời đất.

Liễu Thất trợn mắt há hốc mồm: Thật đúng là lên trời.

Nhưng vừa nói xong, Bạch Xuyên lại hóa thành hình người, ngồi phịch trên mặt đất, thở hồng hộc: Mệt mỏi quá, mệt mỏi quá.

Bạch Xuyên lau mồ hôi, cười hiền hậu: Ta vừa mới tu thành long thân, pháp lực còn chưa mạnh lắm, chỉ có thể duy trì một lát.

Vì thế Liễu Thất lại chộp lấy đinh ba đem Hà Bá ấn ngã xuống đất.

06

Bạch Xuyên không còn cách nào, đánh cũng đánh không lại, chạy cũng chạy không xong, hơn nữa với tư duy mộc mạc của yêu quái, có một còn tốt hơn là không có.

Vậy nên Bạch Xuyên đem Liễu Thất về nơi ở của mình dưới lòng sông.

Sau khi bước vào kết giới do pháp thuật của Bạch Xuyên tạo ra, Liễu Thất có thể hành động tự nhiên dưới đáy sông, có thể thở, có thể đi lại, giống như trên mặt đất.

Bạch Xuyên sửa sang lại quần áo, ngồi nghiêm chỉnh, cố gắng phục hồi lại uy nghiêm của trượng phu: Ngươi tuy rằng là nam, thế nhưng nếu đã trở thành tân nương trên danh nghĩa của ta, liền phải biết nghe lời phu quân.

Liễu Thất không để ý chút nào “a” một tiếng, sau đó tò mò nhìn khắp nơi. Cảnh sắc đáy sông đầy lộng lẫy, nước sông xanh đậm màu ngọc bích nhẹ nhàng dập dờn quanh kết giới trong suốt. Ánh sáng mặt trời nhạt như tơ nhện chiếu vào đáy sông, thủy tộc (động vật sống dưới nước) xung quanh đến đến đi đi, phun ra những bọt khí nhỏ lấp lánh, kết thành chuỗi bay về phía mặt nước. Những con trai lâu năm dưới đáy sông mở chiếc vỏ nặng nề, bên trong là từng viên trân châu tản ra ánh sáng ấm áp.

Bạch Xuyên dậm chân: Ngươi có nghe không đấy?

Liễu Thất lấy lại tinh thần, xoa bụng: Ta đói bụng.

Bạch Xuyên tức giận muốn nghiến răng, gọi vài con tôm cùng cua sông lại đây, khiến chúng nó tìm thứ gì có thể ăn được cho Liễu Thất.

Liễu Thất đầy mặt đau khổ nhìn cá sống trong đĩa: Thứ này cũng có thể ăn sao?

Bạch Xuyên trợn trắng mắt: Tất nhiên, ta đều ăn mấy trăm năm.

Trên mặt Liễu Thất tràn ngập thương hại: Nơi này có thể nhóm lửa không? Ta nướng chúng ăn.

Bạch Xuyên: Đương nhiên là không thể.

Bụng Liễu Thất kêu rầm rì: Thế ta không thể ở lại nơi này được, ta muốn trở về.

Bạch Xuyên: Tốt quá, ngươi đi mau đi, ta lại báo mộng muốn tân nương tử cho bọn họ.

Liễu Thất kéo lấy áo Hà Bá: Không có chuyện đó đâu, theo ta cùng trở về.

07

Bạch Xuyên gấp đến mức kêu to: Buông tay ngươi ra! Ngươi rất thô bạo! Ta sẽ không đi theo ngươi!

Liễu Thất kéo hắn hướng lên trên bơi: Tục ngữ nói rất hay, cưới gà theo gà, lấy chó tùy chó.

Bạch Xuyên nghiêm túc: Không đúng không đúng, những lời này hình như không phải nói như vậy.

Liễu Thất bá đạo: Chính là nói như thế, cẩn thận ta đánh ngươi.

Bạch Xuyên tức giận đến duỗi chân trong nước.

08

Dựa vào nguyện vọng tốt đẹp là vì dân trừ hại, Liễu Thất mạnh mẽ khiêng Hà Bá về nhà, ném lên giường đất.

Bạch Xuyên khóc cứ như một cô nương bị cướp bắt về.

Liễu Thất vỗ vỗ tay: Ngoan ngoãn ngồi chờ, ta đi làm thứ gì ăn đây.

Bạch Xuyên khinh thường: Các ngươi có thể có cái gì ăn ngon được.

Chốc lát sau, Liễu Thất chuẩn bị hai món ăn gia đình, cà chua tráng trứng, rau xanh xào thịt khô, cùng một tô lớn canh cá.

Bạch Xuyên hít hít mũi, không chờ Liễu Thất gọi, tự mình vui vẻ đến bên cạnh bàn ngồi xuống, nâng tô uống canh cá, ăn hai chén cơm lớn chỉ với trứng tráng cà chua, rồi lại quét sạch sành sanh món rau xanh xào thịt khô, ăn đến mức miệng bóng loáng như bôi mỡ. Liễu Thất nâng cái bát không, trợn mắt há hốc mồm nhìn vị Hà Bá đầy nhã nhặn tuấn tú này cứ như quỷ đói đầu thai nuốt nhai ngấu nghiến.

Một bàn đồ ăn tất cả vào bụng Bạch Xuyên, Liễu Thất buồn cười hỏi: Ăn ngon sao?

Bạch Xuyên xoa xoa miệng, ngồi nghiêm chỉnh: Bình thường.

Liễu Thất: Nga.

Bạch Xuyên lắp bắp liếm liếm môi, nhỏ giọng hỏi: Còn có không?

Liễu Thất lười biếng: Vẫn chưa no? Vậy ta tìm cho ngươi một con cá sống tự mình cắn đi.

Bạch Xuyên thật cẩn thận chọc chọc Liễu Thất: … Ngươi lại làm mấy món nữa đi .

Liễu Thất trợn trắng mắt nhìn hắn: Thật không có tiền đồ.

09

Vì thế Liễu Thất lại đi phòng bếp làm hai bát mì lớn, quấy hai quả trứng gà, cắt vài miếng thịt bò chín xếp lên trên.

Bạch Xuyên ăn một cách ngon lành, đem nước uống hết, mắt không dừng liếc về phía bát của Liễu Thất.

Liễu Thất bất đắc dĩ: Ngươi ăn cũng khỏe quá.

Bạch Xuyên mặt đỏ: Ta ăn cá sống mấy trăm năm nay, mãi mới nếm được thứ mới, hơn nữa, ta còn là rồng, tất nhiên là ăn nhiều một chút rồi……

Liễu Thất bóp trán: Thôi rồi, ta nuôi không nổi ngươi.

Bạch Xuyên: Ta còn cất nhiều lắm, nếu ngươi muốn ta có thể quay về đáy sông lấy thêm, chắc chắn đủ.

Liễu Thất quệt miệng, vỗ vỗ vai Bạch Xuyên: Chờ đấy, ta đi giết một con gà cho ngươi, kho ăn.

Bạch Xuyên hạnh phúc dựa vào bàn mong ngóng, trong mắt tràn ngập khát vọng với thức ăn.

Chú thích:

[1] : Hà Bá (chữ Hán: 河伯) là một vị thần cai quản sông trong tín ngưỡng Đạo giáo giống như Thổ Địa là một vị thần cai quản đất đai. Vì vậy người Việt mới có câu: “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”. ↑

Ngủ Mơ Thấy Tiền Theo Quan Niệm Của Phương Đông Và Ý Nghĩa Những Con Số / 2023

Đối với người Phương Đông khi mơ thấy tiền sẽ có thể được lý giải theo nhiều những ý nghĩa khác nhau không chỉ đơn giản là về vấn đề tiền bạc mà những giấc mơ có thể ảnh hưởng ít nhiều tới cuộc sống hằng ngày.

Tùy vào mỗi giấc mơ sẽ có những điềm báo khác nhau, tuy nhiên theo quan niệm của nhiều người thì đó có thể là điềm báo cho sự nghiệp tiền tài sắp đến với bạn, hoặc có thể sẽ là mất tiền do một việc gì đó.

Nhìn chung, những giấc mơ này đều không tốt vì nó có thể gây ảnh hưởng tới điều kiện về tài chính bị thay đổi.

Không phải giấc mơ thấy tiền nào cũng không tốt. Việc giấc mơ mang điềm lành hay xấu sẽ phụ thuộc vào diễn biến của từng giấc mơ mới có thể khẳng định được.

Ngủ mơ thấy tiền và những điềm báo

Nằm mơ thấy mình đang làm thủ tục vay ngân hàng: Đây là điềm báo có thể bạn đang gặp phải những sự cố và gặp những tổn thất lớn về mặt tài chính.

Mơ thấy mình cho người khác tiền: Giấc mơ này cho thấy bạn là một người có lòng trắc ẩn và thương người, luôn muốn tạo ra những điều tốt đẹp đến với những người xung quanh.

Mơ thấy cho người khác mượn tiền: Đây là điềm báo cho thấy rằng bạn có thể là 1 người lười nhác, chỉ muốn ngồi hưởng thụ thành quả do người khác mang lại.

Mơ nhặt được ví tiền của người khác: Đây là một điềm báo rằng bạn sắp lấy lại được một khoản nợ từ bạn bè hoặc những người thân thiết.

Mơ người khác mang tiền đến cho bạn: Đây là một điềm lành đến với bạn, bạn sẽ gặp được những may mắn trong cuộc việc hoặc là về chuyện tình cảm.

Ngủ mơ thấy mình nhặt được toàn tiền mặt: Đây là điềm tốt cho thấy sắp tới bạn sẽ gặp được rất nhiều những thành công trong công việc, kèm theo đó là bạn có thể nhận được những khoản lương thưởng hậu hĩnh.

Ngủ mơ thấy tiền ở đường nhặt không hết: Đầy là điềm báo lành báo hiệu cho bạn rằng công việc của bạn đang trên đà phát triển và hoàn thành những tâm nguyện lớn lao của bản thân mình.

Nằm mơ trộm tiền của người khác: Có thể bạn đang cảm thấy tội lỗi, mặc cảm trước những hành động của mình.

Nằm mơ thấy mình nhặt được tiền đô: Đây là điềm báo chứng tỏ rằng bạn đang có nhiều những tham vọng rất lớn, bạn rất muốn được thành công trong sự nghiệp của mình và trở thành một người giàu có.

Nằm mơ mình đang đếm tiền: Điềm báo cho rằng bạn đang có một cuộc sống dư giả, có đủ tiền bạc để trang trải cuộc sống hằng ngày.

Ngủ mơ thấy mình nợ tiền và đang bị đòi nợ: Điềm báo cho thấy bạn đang bị mất cân bằng giữa những khoản thu chi, tài chính giảm sút và bạn đang phải phụ thuộc vào người khác.

Nằm mơ thấy tiền giả, tiền giấy: Có thể bạn đang bị ai đó coi thường và hạ thấp giá trị của bản thân bạn.

Nằm mơ thấy mình được tiền: 08 – 79;

Nằm mơ thấy tiền đô: 01 – 50;

Nằm mơ thấy tiền giả hoặc tiền giấy không tiêu được: 00 – 01;

Nằm mơ thấy nhặt được tiền rách: 11 – 76 – 78;

Nằm mơ nhặt tiền không hết: 59 – 69 – 83;

Ngủ mơ thấy tiền lẻ: 13 – 23 – 53;

Ngủ mơ thấy toàn tiền năm trăm nghìn: 05 – 50;

Mơ thấy mình bị mất tiền: 69 – 73;

Ngủ mơ thấy tiền theo quan niệm của người Phương Đông và Phương Tây, những ý nghĩa về con số đã được chúng tôi giải đáp đến bạn. Hy vọng, với những thông tin trên có thể giúp bạn phòng tránh được những điềm xấu trong cuộc sống khi gặp phải giấc mơ này.

Bạn đang xem bài viết Chương Iii: Những Việc Hạp Kỵ Của 28 Sao « Tổng Hợp Kiến Thức Phương Đông / 2023 trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!