Xem Nhiều 1/2023 #️ Cách Chọn Ngày Tốt Theo Hoàng Đạo Và Hắc Đạo Trong Lịch Vạn Sự # Top 3 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 1/2023 # Cách Chọn Ngày Tốt Theo Hoàng Đạo Và Hắc Đạo Trong Lịch Vạn Sự # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Chọn Ngày Tốt Theo Hoàng Đạo Và Hắc Đạo Trong Lịch Vạn Sự mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Từ rất xưa, ở Trung Quốc đã có khái niệm “Nhị thập bát tú là chỗ ở của mặt trời và mặt trăng”, nghĩa là ngay từ khi hình thành hệ thống Nhị thập bát tú đã có khái niệm Hoàng đạo rồi. Sách “Cam thạch tinh kinh” đời Tây Hán đã nói đến “Hoàng đạo quy”. “Hoàng đạo quy” tức là vòng hoàng đạo trong bầu trời. Nhưng Hoàng đạo trước hết chỉ là quỹ đạo vận hành của mặt trời trên bầu trời mà người ta quan sát được, dùng để thuyết minh sự vận hành của nhật, nguyệt, ngũ tinh và sự thay đổi tiết khí. Vì thế, người xưa đã theo hướng từ Tây sang Đông, phân chia vùng trời gần Hoàng đạo thành 12 phần bằng nhau như Tinh kỷ, Huyền triêu, Tôn tử,… gọi là “thập nhị thứ”. Mỗi thứ đều có tọa độ của những sao nào đó trong Nhị thập bát tú. Ví dụ như Tinh kỷ có hai chòm sao Đẩu, Ngưu; Huyền hiêu có 3 chòm Nữ, Hư, Ngụy,… Quan hệ của Thập Nhị thử với Nhị thập bát tú như sau:

Vì Thập nhị thứ được chia bằng nhau, còn Nhị thập bát tú thì có độ rộng, hẹp khác nhau, cho nên đầu mốc của mỗi thứ và giới hạn giữa tú với tú không thể nhất trí với nhau, không ít chòm sao lệ thuộc vào hai “thứ” cạnh nhau. Tình hình trên là do nguyên nhân đó tạo ra.

Hoàng đạo vốn chỉ là quỹ đạo vận hành của mặt trời mà người xưa quan sát được. Không có hàm nghĩa cát hung. Nhưng người Trung Quốc xưa hết sức kính Trời, coi trời là Càn, là Vua, là cha, cho rằng Trời là “Chúa ngự quần linh, cai quản sự sống chết của muôn vật”, có uy lực tối cao vô thượng, cho nên gọi trời là “Tư mệnh”. Vì trời nắm sự phát triển thịnh suy của muôn vật, cho nên gọi là “Thiên phù” về sau đổi lại “Thiên phủ”. Mà mặt trời, với hình thể sáng chói, cụ thể, có thể quan sát được, đem lại ánh sáng và hơi ấm cho vạn vật, nuôi sống vạn vật, làm cho vạn vật phát triển, chín muồi, đem lại nguồn cơm áo vô tận nuôi sống, phát triển loài người, chính vì mặt trời cũng như trời, được người Trung Quốc xưa sùng bái. Mặt trời, hữu hình, còn trời vô hình. Không biết từ đời nào, quỹ đạo vận hành của mặt trời đã tưỏng tượng là con đường ra vào của hoàng thiên thượng đế và được tôn sùng gọi là “Thiên hoàng đạo”. Người sau giải thích: “Thiên” là chúa tể muôn vật, “hoàng” (màu vàng) là màu sắc trung ương, “đạo” là con đường. Ngọc hoàng tuần hành trong thâm cung, cho nên được gọi là “Thiên hoàng đạo”. Mà khi thần đế tuần hành trên hoàng đạo, thì hàng năm, hàng tháng, hàng ngày đều có các thiên thần tương ứng lần lượt chủ trị. Rõ ràng là, điều thần kỳ này có tốt, có xấu, có thiện, có ác. Thần thiện gọi là “Hoàng đạo”, thần ác gọi là “Hắc đạo”. Hoàng đạo cũng như Hắc đạo, đều có 6 vị, với tên gọi như sau:

Hoàng đạo lục thần (6 vị thần thiện Hoàng đạo) gồm: Thanh Long, Minh Đường, Kim Qũy, Thiên Đức, Ngọc Đường và Tư Mệnh (cũng có lúc chữ Thiên Đức được đổi thành Bảo Quang).

Hắc đạo lục thần (6 vị thần ác Hắc đạo) gồm: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ và Câu Trần.

Các thần Hoàng đạo, Hắc đạo, dựa vào thế lực của Thiên hoàng thượng đế mà có thần uy lớn vô hạn. Thiện thì không gì thiện hơn, mà đã ác thì cũng không gì ác bằng. Như hình và lao, vốn là những công cụ của kẻ thống trị dùng để trấn áp nhân dân, hình và lao hạ thế đã đáng sợ, hình và lao của nhà Trời thì sẽ càng đáng sợ biết nhường nào.

Vì vậy, những ngày mà các thần Hoàng đạo chủ trực thì mọi hung thần ác sát, thậm chí cả những cái mà nhân gian sợ nhất như Đại tướng quân Nguyệt hình, tất thảy đều phải lánh xa, cho nên làm gì cũng được đảm bảo đại cát đại lợi. Trái lại, ngày nào mà các thần Hắc đạo chủ trị, thì các thần bình thưòng khó mà ngăn được ác thần, vạn sự bất thành, nhất là các việc lớn như động thổ hưng công, xây cất nhà cửa, đi xa, dọn nhà, lấy vợ gả chồng,… đều phải tìm cách tránh xa, nếu không thì cả đời không thể thăng quan phát tài, xứng tâm vừa ý. Vì vậy, Hoàng đạo – Hắc đạo đã trở thành điều cần chú ý nhất trong việc chọn ngày của người đời. Ngày có thể mang lại đại cát đại lợi gọi là ngày Hoàng đạo, trái lại ngày mang lại hung họa tai ương gọi là “ngày Hắc đạo”.

Theo “Điệu tiên trửu hậu kinh”, hợp kỵ cát hung của các thần Hoàng đạo và Hắc đạo được mô tả như sau:

Các thần Hoàng đạo là:

– Thanh Long hoàng đạo: Thái ất tinh, Thiên quý tinh, có lợi cho việc tiến tới, làm việc gì cũng thành, cầu gì được nấy.

– Minh Đường hoàng đạo: Quý nhân tinh, Minh phụ tinh, có lợi cho việc gặp đại nhân, lợi cho việc tiến tới, làm gì được nấy.

– Kim Quỹ hoàng đạo: Phức đức tinh, Nguyệt tiên tinh, nên cưới gả, không nên sử dụng quân đội.

– Bảo Quang hoàng đạo: sao Thiên đức, rất hanh thông, làm việc thành công, có lợi cho việc tiến tới, xuất hành tốt.

– Ngọc Đường hoàng đạo: sao Thiếu vi, sao Thiên khai, trăm sự tốt, cầu gì được nấy, xuất hành được của, thích hợp với việc học hành, viết lách, có lợi cho việc gặp đại nhân, lợi cho việc an táng, không lợi cho việc bùn đất, bếp núc.

– Tư Mệnh hoàng đạo: sao Phượng liễu, sao Nguyệt tiên, từ giờ Dần đến giờ Thân làm việc đại cát, từ giờ Dậu đến giờ Sửu làm việc bất lợi, tức là ban ngày cát lợi ban đêm bất lợi.

Các ác thần Hắc đạo cần tránh là:

– Thiên Hình hắc đạo: sao Thiên hình, có lợi cho việc ra quân, đánh dẹp, đánh đâu được đó, còn mọi việc khác đều không tốt, rất kỵ việc kiện tụng.

– Bạch Hổ hắc đạo: sao Thiên sát, thích hợp cho việc ra quân, săn bắt, tế tự thì tốt. Các việc khác bất lợi.

– Chu Tước hắc đạo: sao Thiên tụng, lợi cho việc công, người thường thì hung, mọi việc cần kỵ, phải cẩn thận đề phòng tranh tụng.

– Thiên Lao hắc đạo: sao Trấn thần, việc về người âm tốt, mọi việc khác đều bất lợi.

– Nguyên Vũ hắc đạo: sao Thiêm ngục, quân tử cát tiểu nhân hung, kỵ kiện tụng, cờ bạc vui chơi.

– Câu Trần hắc đạo: sao Địa ngục, làm việc gì cũng chỉ có đầu không có cuối, vui trước buồn sau, không có lợi cho việc tiến tới, làm nhà, chôn cất mà phạm phải thì tuyệt tự.

Ngày Hoàng Đạo, Ngày Hắc Đạo, Giờ Hoàng Đạo, Giờ Hắc Đạo Là

1. Ngày hoàng đạo, ngày hắc đạo là gì?

Ngày hoàng đạo là gì?

Hoàng Đạo trong thiên văn cổ đại có nghĩa là quỹ đạo chuyển động của mặt trời. Từ quỹ đạo đó cho thấy đường đi của mặt trời trong năm và giữa năm này sang năm khác có sự khác nhau, qua đó hình thành nên khí hậu, thời tiết và các mùa rõ rệt. Theo quan niệm của người xưa mặt trời tức là ông trời. Mặt trời là hữu hình còn ông trời là vô hình. Tất cả mọi vật, họa hay phúc đều là do ông trời quyết định.

Trên đường đi của ông trời có các vị thần hộ vệ, mỗi vị thần là một ngôi sao, trong đó có thần thiện và có thần ác. Mỗi thần thực hiện một nhiệm vụ khác nhau do ông trời giao phó. Trong 12 giờ có 12 vị thần sát luân phiên trực nhật từng ngày trong tháng. Đường thần thiện đi được gọi là Hoàng Đạo.

Ngày hắc đạo là gì?

Theo quan niệm trên thì đường thần ác đi gọi là hắc đạo. Ngày hắc đạo chính là ngày mà thần ác chú tìm. Các thần bình thường không thể ngăn cản được thần ác do đó trong ngày hắc đạo tránh làm mọi việc, đặc biệt là những việc lớn như là động thổ, xây cất nhà cửa, kết hôn,… nếu không cả đời sẽ gặp phải nhiều chuyện rắc rối.

Cách tính ngày hoàng đạo, ngày hắc đạo trong từng tháng

Tháng âm lịch

Ngày hoàng đạo (tốt)

Ngày hắc đạo (xấu)

Giêng, bảy

Tý, sửu, tị, mùi

Ngọ, mão, hợi, dậu

Hai, tám

Dần, mão, mùi, dậu

Thân, tị, sửu, hợi

Ba, chín

Thìn, tị, dậu, hợi

Tuất, mùi, sửu, hợi

Tư, mười

Ngọ, mùi, sửu, dậu

Tý, dậu, tị, mão

Năm, một

Thân, dậu, sửu, mão

Dần, hợi, mùi, tị

Sáu, chạp

Tuất, hợi, mão, tị

Thìn, sửu, dậu, mùi

2. Giờ hoàng đạo là gì? Giờ hắc đạo là gì?

Theo phong tục cổ truyền thì trước khi bắt đầu làm một việc gì đó thì ngoài việc chọn ngày tháng tốt thì còn phải chọn được giờ hoàng đạo. Vậy giờ hoàng đạo là gì và có ý nghĩa như thế nào trong đời sống con người?

Giờ hoàng đạo có nghĩa là giờ tốt, trong khung giờ này con người có thể tiến hành làm những việc trọng đại như là cưới hỏi, nhập học, an táng, buôn bán, khởi công,… Ngược lại với giờ hoàng đạo chính là giờ hắc đạo. Nếu như giờ hoàng đạo là giờ tốt thì giờ hắc đạo lại là giờ xấu, vì vậy mà con người nên tránh làm bất cứ việc gì trong khung giờ này.

Tuy nhiên thì không phải trường hợp nào cũng có thể áp dụng được giờ hoàng đạo, có những giờ khá tốt nhưng thời tiết lại xấu,… Một ngày đêm âm lịch có 12 giờ, 2 tiếng đồng hồ là một giờ. Các giờ được đặt tên theo 12 con giáp đó là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Trong 12 giờ đó có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo.

Cách tính giờ hoàng đạo và ngày hắc đạo trong từng ngày

Cách tính giờ hoàng đạo, hắc đạo

3. Tổng hợp các sao tốt, sao xấu

Các sao tốt, sao xấu theo Nhị thập bát tú

Nhị thập bát tú là 28 ngôi sao do Khoa thiên văn cổ đại quan sát bầu trời phát hiện ra và định danh. 28 ngôi sao này ở kề đường Hoàng đạo xích đạo, được dùng để làm mốc tính toán vị trí chuyển dịch của mặt trời, mặt trăng và năm sao Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thuộc hệ mặt trời. Nhị thập bát tú trong thuật chiêm tinh sẽ được quy thành Ngũ hành, can thi thành 28 vị thần sát, trong đó mỗi thần sát quản một ngày đêm có sao tốt và sao xấu.

STT

 28 Sao

Định danh  theo 28  con vật

Thuộc

Theo Thần bí Trạch cát TQ

Theo Tuyển trạch thông   thư VN và Lịch thư của  Thái Bá Lệ

1

Giác

Giao Long

Mộc

Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu

Tốt, riêng mai táng xấu

2

Cang

Rồng

Kim

Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu

Xấu mọi việc

3

Đê

Lạc

Thổ

Tốt tăng tài lộc

Xấu mọi việc

4

Phòng

Thỏ

Thái Dương

Mọi việc bất lợi

Tốt mọi việc

5

Tâm

Hồ

Thái Âm

Xấu mọi việc

Xấu mọi việc

6

Hổ

Hoả

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

7

Báo

Thuỷ

Hôn nhân, tu tạo xấu

Tốt mọi việc

8

Đẩu

Giải

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

9

Ngưu

Trâu

Kim

Xấu mọi việc

Xấu mọi việc

10

Nữ

Dơi

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

11

Chuột

Thái Dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

12

Nguy

Én

Thái Âm

Xấu nhiều tốt ít

Xấu mọi việc

13

Thất

Lợn

Hoả

Tốt mọi việc

Tốt mọi việc

14

Bích

Du

Thuỷ

Tốt mọi việc

Tốt mọi việc

15

Khuê

Lang

Mộc

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

16

Lâu

Chó

Kim

Tốt mọi việc

Tốt mọi việc

17

Vị

Trĩ

Thổ

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

18

Mão

Thái Dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

19

Tất

Chim

Thái Âm

Tốt mọi việc

Tốt mọi việc

20

Chuỷ

Khỉ

Hoả

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

21

Sâm

Vượn

Thuỷ

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

22

Tỉnh

Hươu Bướu

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

23

Quỷ

Kim

Xấu mọi việc

Xấu, riêng mai táng tốt

24

Liễu

Hoẵng

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

25

Tinh

Ngựa

Thái Dương

Xấu nhiều tốt ít

Xấu, riêng xây dựng tốt

26

Trương

Hươu

Thái Âm

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

27

Dực

Rắn

Hoả

Tốt mọi việc

Nói chung không tốt

28

Chẩn

Giun

Thuỷ

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

Bảng kê 28 sao trong Nhị thập bát tú

Các sao tốt, sao xấu theo Ngọc hạp thông thư

Trong Ngọc hạp thông thư liệt kê các loại sao tốt xấu, nên làm việc gì và nên kỵ việc gì. Có một bản kê riêng sao tốt xấu tính theo từng ngày âm lịch của tháng và một bản kê các sao xếp theo lục thập hoa giáp cả năm.

STT

Tên sao

Tính chất

1

Thiên đức 

Tốt mọi việc

2

Thiên đức hợp

Tốt mọi việc

3

Nguyệt Đức

Tốt mọi việc

4

Nguyệt đức hợp

Tốt mọi việc, kỵ tố tụng

5

Thiên hỷ (trực thành)

Tốt mọi việc, nhất là hôn thú

6

Thiên phú (trực mãn)

Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

7

Thiên Quý

Tốt mọi việc

8

Thiên Xá

Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí

9

Sinh khí (trực khai)

Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

10

Thiên Phúc

Tốt mọi việc

11

Thiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo)

Tốt mọi việc

12

Thiên Quan trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo

Tốt mọi việc

13

Thiên Mã (Lộc mã) trùng với Bạch hổ: xấu

Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc

14

Thiên tài trùng ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

15

Địa tài trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

16

Nguyệt Tài

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

17

Nguyệt Ân

Tốt mọi việc

18

Nguyệt Không

Tốt cho việc làm nhà, làm gường

19

Minh tinh (trùng với Thiên lao Hắc Đạo- xấu)

Tốt mọi việc

20

Thánh tâm

Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự

21

Ngũ phú

Tốt mọi việc

22

Lộc khố

Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch

23

Phúc Sinh

Tốt mọi việc

24

Cát Khánh

Tốt mọi việc

25

Âm Đức

Tốt mọi việc

26

U Vi tinh

Tốt mọi việc

27

Mãn đức tinh

Tốt mọi việc

28

Kính Tâm

Tốt đối với tang lễ

29

Tuế hợp

Tốt mọi việc

30

Nguyệt giải

Tốt mọi việc

31

Quan nhật

Tốt mọi việc

32

Hoạt điệu

Tốt, nhưng gặp thụ tử thì xấu

33

Giải thần

Tốt cho việc tế tự,tố tụng, gải oan (trừ được các sao xấu)

34

Phổ hộ (Hội hộ)

Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành

35

Ích Hậu

Tốt mọi việc, nhất là giá thú

36

Tục Thế

Tốt mọi việc, nhất là giá thú

37

Yếu yên (thiên quý)

Tốt mọi việc, nhất là giá thú

38

Dịch Mã

Tốt mọi việc, nhất là xuất hành

39

Tam Hợp

Tốt mọi việc

40

Lục Hợp

Tốt mọi việc

41

Mẫu Thương

Tốt về cầu tài lộc, khai trương

42

Phúc hậu

Tốt về cầu tài lộc, khai trương

43

Đại Hồng Sa

Tốt mọi việc

44

Dân nhật, thời đức

Tốt mọi việc

45

Hoàng Ân

46

Thanh Long

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

47

Minh đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

48

Kim đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

49

Ngọc đường

Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Tổng hợp bởi Xemtuvi.mobi

Xem Ngày Giờ Hắc Đạo

trong tháng để kịp thời tránh thực hiện các sự kiện trọng đại, có tính quyết định tới đời người sau này. Vậy ngày chu tước hắc đạo có nghĩa là gì? có xấu không? Vào ngày này không nên làm gì? Cụ thể xem ngày hắc đạo trong tháng có ảnh hưởng gì tới những công việc quan trọng. Sẽ được chúng tôi tiết lộ ngay sau đây.

Ý nghĩa của việc xem ngày giờ xấu trong tháng

Ngày hoàng đạo là đường thần thiện đến phiên, còn ngày hắc đạo là ngày thần ác chú tìm. Mỗi một vị thần sẽ tương ứng với một ngôi sao, thực hiện nhiệm vụ riêng được giao phó. Việc xem các ngày xấu trong tháng sẽ hỗ trợ bạn nên làm gì và tránh không nên làm gì vào ngày đó.

Cách tính ngày giờ xấu theo tuổi

Tiện ích xem ngày xấu trong tháng sẽ cung cấp cho bạn danh sách các ngày xấu hắc đạo trong tháng mà bạn muốn tìm kiếm. Cụ thể hơn nữa là các việc nên và không nên làm trong ngày đó. Cụ thể cách tính như sau:

Ngày hắc đạo

Để coi ngày xấu chúng ta cần dựa vào thông tin tháng cần xem. Thông qua việc xem ngày âm lịch, thì 1 năm gồm 12 tháng, trong đó có 6 cặp tháng có các ngày hắc đạo giống nhau.

Giờ hắc đạo

Trong một ngày gồm có 12 giờ tương ứng với 12 con giáp trong phong thủy. Khởi đầu từ 23 giờ đêm (giờ Tý) đến 1 giờ sáng theo âm lịch. Theo đó mỗi ngày sẽ có các khung giờ xấu, hắc đạo khác nhau.

Qua bài viết này, chắc bạn đã tự có đáp án cho thắc mắc xem ngày hắc đạo là ngày tốt hay xấu rồi phải không? Hi vọng công cụ của chúng tôi sẽ giúp bạn nhận biết được ngày xấu. Nhằm lên kế hoạch sắp xếp, tiến hành mọi việc được chu đáo, đạt kết quả tốt nhất

Từ khóa : coi ngày xấu, ngày giờ hắc đạo trong tháng, ngày hắc đạo có nghĩa là gì, ngày hắc đạo có xấu không, ngày hắc đạo không nên làm gì, ngày hắc đạo là gì, ngày hắc đạo là ngày tốt hay xấu, ngày xấu theo tuổi, ngày xấu trong tháng, tra ngày âm lịch, xem giờ hắc đạo, xem ngày âm lịch, xem ngày giờ hắc đạo, xem ngày xấu.

Xem Lịch Vạn Sự Để Biết Ngày Âm Dương, Tốt Xấu Trong Tháng

là loại lịch được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Cho biết thông tin về ngày âm dương, ngày tốt xấu, hợp tuổi, v.v. Thay vì phải mua lịch bên ngoài. Bạn có thể sử dụng công cụ xem online để tra cứu và có được kết quả nhanh chóng, chính xác.

Lịch vạn niên là gì?

Lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Quốc. Thông dụng ở nước ta từ triều Nguyễn. Lịch được hình thành dựa trên thuyết Ngũ hành, Cửu cung, Thập can, v.v. Nội dung lịch được soạn theo chu kỳ năm tháng ngày giờ can chi. Một vòng lịch là 60 năm. Lịch còn có nhiều tên khác nhau như: Hiệp ký lịch, Ngọc hạp, v.v.

Ý nghĩa của lịch vạn niên

Lịch vạn niên cho ta rất nhiều thông tin hữu dụng như âm lịch hôm nay bao nhiêu, giờ tốt, hướng tốt, v.v. Từ đó có thể lên kế hoạch cẩn thận. Mọi việc được thuận lợi, suôn sẻ. Tránh những điều không may làm gián đoạn, bất lợi cho công việc.

Xem ngày âm dương

Người phương Đông sử dụng hai loại lịch là lịch âm và dương. Cả 2 đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, do việc dùng song song nên đôi khi không thể nhớ rõ hôm nay ngày bao nhiêu. Khi đó, lịch vạn niên sẽ giúp quy đổi ngày âm dương cho bạn.

Tra lịch âm dương sẽ giúp bạn có những sắp xếp phù hợp cho công việc. Xây dựng kế hoạch hợp lý để công việc được trôi chảy. Không gặp phải khó khăn bất trắc.

Xem ngày giờ hoàng đạo, hắc đạo

Trong một tháng sẽ có cả ngày hoàng đạo và hắc đạo. Đối với những công việc quan trọng, người ta thường phải xem xét cẩn thận ngày giờ tốt để tiến hành. Với mục đích cho công việc được thuận buồm xuôi gió. Đồng thời tránh đi những ngày xấu, gây ảnh hưởng không tốt đến công việc.

Để có đầy đủ thông tin về ngày thì cần sử dụng lịch vạn niên. Tra cứu online sẽ cho bạn kết quả nhanh chóng và tiện lợi. Bên cạnh đó, công cụ sẽ rất hữu ích cho bạn khi lên kế hoạch công việc.

Từ khóa : âm lịch hôm nay bao nhiêu, đổi ngày âm sang dương, hôm nay là ngày bao nhiêu, hôm nay là ngày bao nhiêu âm, hôm nay là ngày gì, hôm nay ngày bao nhiêu, hôm nay ngày mấy, hôm nay ngày mấy âm, hôm nay thứ mấy, lịch âm dương, lịch hôm nay, lịch vạn niên, lịch vạn niên hôm nay, lịch vạn sự, ngày âm hôm nay, ngày âm lịch, ngày hôm nay tốt hay xấu, tra lịch âm dương, xem lịch âm dương, xem lịch vạn niên, xem lịch vạn sự, xem ngày tốt xấu hôm nay.

Bạn đang xem bài viết Cách Chọn Ngày Tốt Theo Hoàng Đạo Và Hắc Đạo Trong Lịch Vạn Sự trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!