Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Sao Xấu Đại Hung Trong Xem Ngày Nên Biết # Top 5 Trend | Namtranpharma.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Sao Xấu Đại Hung Trong Xem Ngày Nên Biết # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Sao Xấu Đại Hung Trong Xem Ngày Nên Biết mới nhất trên website Namtranpharma.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các Sao Xấu Đại Hung Trong Xem Ngày Nên Biết

Phong thủy thanh hóa, chuyên sâu về phong thủy bát trach, huyền không, loan đầu lí khí xin giới thiệu với bạn đọc các sao xấu nên tránh.

Các sao xấu là những sao đem lại sự xui xẻo, bất hạnh cho cuộc sống của con người mà con người luôn ở thế thụ động, bất khả kháng. Sự bất hạnh, xui xẻo đó không chừa bất kỳ ai trong gia đình, thậm chí còn ảnh hưởng tới cả dòng tộc. Vì thế, khi tiến hành các việc trọng đại, người ta thường tránh những ngày có các sao xấu hội tụ để cầu may, rước phúc cho con cháu sau này.

Xấu cho việc cưới hỏi: Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc cưới hỏi, là các sao: Không Phòng, Ly Sàng, Tứ Thời, Cô Thần, Quả Tú, Nhân Cách, Nguyệt Hư.

Xấu cho việc khai trương, cầu tài:Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc khai trương, cầu tài, là các sao: Thiên Ôn, Thiên Tặc, Nguyệt Phá (Hư), Lục Bất Thành, Chu Tước.

Xấu cho việc động thổ:Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc động thổ, là các sao: Thiên Địa, Chuyển Sát, Địa Phá, Thổ Phủ, Thổ Ôn, Thổ Cấm, Thổ Kỵ, Vãng Vong, Địa Tặc, Nguyệt Kiến.

Xấu cho việc xây dựng nhà cửa, kho tàng:Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc xây dựng, là các sao: Quỷ Khốc, Tứ Thời, Đại Mộ, Lỗ Ban Sát, Lôi Công, Thiên Ôn, Thiên Tặc, Thiên Hỏa.

Xấu cho việc nhập trạch, di chuyển chỗ ở: Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc di chuyển, nhập trạch, là các sao: Phi Ma Sát, Chu Tước, Ly Sàng, Tứ Thời, Cô Thần, Quả Tú.

Xấu cho việc xuất hành đi xa: Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc xuất hành đi xa, là sao: Ngũ Quỷ.

Xấu cho việc làm bếp, lợp mái bếp: Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc làm bếp, lợp bếp, là các sao: Hỏa Tai, Thiên Hỏa.

Xấu cho việc cúng tế, tế lễ:Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc cầu cúng, là các sao: Thần Cách (và các sao xấu cho mọi việc)

Xấu cho việc an táng, cải táng (sang cát, bốc mộ):Ngoài việc cần tránh những sao xấu đã liệt kê ở mục 1, cần tránh các sao tối kỵ cho việc an táng, cải táng, đó là các sao: Quỷ Khốc, Tứ Thời, Đại Mộ, Bạch Hổ, Trùng Tang, Trùng Phục, Tam Tang, Kiếp Sát.

Nhìn vào danh sách liệt kê trên, bạn đọc có thể tự mình tránh được những sao xấu trong việc chọn ngày lành tháng tốt cho công việc trọng đại mình.

Các sao đại hung (rất xấu)

Thiên Cương 2. Sát Chủ 3. Đại Hao (Tử Khí, Quan Phù) 4. Thập Ác Đại Bại 5. Thụ Tử 6. Kiếp Sát 7. Trùng Tang 8. Kim Thần Thất Sát (lấn át cả các sao tốt như Sát Cống, Trực Tinh, Nhân Chuyên)Các sao xấu nói chung

Thiên Lại 2. Hoang Vu 3. Vãng Vong 4. Tiểu Hồng Sa 5. Nguyệt Yếm 6. Băng Tiêu 7. Nguyệt Phá 8. Tai Sát 9. Nguyệt Hình

Các sao xấu đối từng việc Xấu đối với xuất hành, di chuyển chỗ ở

Địa Tặc, Ngũ Quỷ, Không Vong, Nguyệt Yếm đại họa, Cửu Không, Hoang Sa, Âm Thác, Dương Thác.

Xấu với các nghi lễ hôn thú

Nguyệt Hư, Cô Thần, Tam tang, Trùng phục, Quả Tú, Ly Sàng, Nhân Cách, Tứ Thời Cô Quả, Không Phòng, Âm Thác, Dương Thác.

Xấu đối với khởi công xây dựng, động thổ, sửa chữa nhà cửa

Thiên Ngục, Thiên Hỏa, Địa Phá, Nguyệt Phá, Thiên Ôn, Thổ Phủ, Thiên Tặc, Thổ Ôn, Địa Tặc, Hỏa Tai, Thiên Cẩu, Lục Bất Thành, Trùng Tang, Cô Thần, Phủ Đầu Sát, Cửu Thổ Quỷ, Nguyệt Hỏa, Nhân Cách, Chu Tước Hắc Đạo, Nguyệt Kiến, Ngũ Hư, Nguyệt Hư, Hà Khôi, Cẩu Giảo, Lôi Công, Lỗ Ban Sát, Thổ Cấm.

Xấu đối với khai trương, mở cửa hàng, giao dịch ký kết, cầu tài lộc

Ngoài các sao đại hung còn có thêm các sao sau:

Tiểu Hao, Lục Bất Thành, Xích Khẩu, Nguyệt Hư, Nguyệt Sát, Cửu Không, Không Vong, Thiên Tặc, Chu Tước hắc đạo.

Xấu với mai táng,di chuyển, sửa chữa, xây lại lăng mộ

Thổ Phủ, Địa Tặc, Thổ Ôn, Thiên Tặc, Trùng Phục, Nguyệt Kiến, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Câu Trận, Tam tang, Ngũ Hư, Nguyệt Sát, Thổ Cấm, Quỷ Khốc.

Xấu với tế tự, cầu phúc, tranh chấp, kiện tụng, giải oan

Thổ Ôn, Thiên Cẩu, Thần Cách, Tội CHỉ, Chu Tước, Xích Khẩu, Thiên Hình hắc đạo, Vãng Vong, Tội Chí.

Xem Lịch Vạn Sự Để Biết Ngày Âm Dương, Tốt Xấu Trong Tháng

là loại lịch được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Cho biết thông tin về ngày âm dương, ngày tốt xấu, hợp tuổi, v.v. Thay vì phải mua lịch bên ngoài. Bạn có thể sử dụng công cụ xem online để tra cứu và có được kết quả nhanh chóng, chính xác.

Lịch vạn niên là gì?

Lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Quốc. Thông dụng ở nước ta từ triều Nguyễn. Lịch được hình thành dựa trên thuyết Ngũ hành, Cửu cung, Thập can, v.v. Nội dung lịch được soạn theo chu kỳ năm tháng ngày giờ can chi. Một vòng lịch là 60 năm. Lịch còn có nhiều tên khác nhau như: Hiệp ký lịch, Ngọc hạp, v.v.

Ý nghĩa của lịch vạn niên

Lịch vạn niên cho ta rất nhiều thông tin hữu dụng như âm lịch hôm nay bao nhiêu, giờ tốt, hướng tốt, v.v. Từ đó có thể lên kế hoạch cẩn thận. Mọi việc được thuận lợi, suôn sẻ. Tránh những điều không may làm gián đoạn, bất lợi cho công việc.

Xem ngày âm dương

Người phương Đông sử dụng hai loại lịch là lịch âm và dương. Cả 2 đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, do việc dùng song song nên đôi khi không thể nhớ rõ hôm nay ngày bao nhiêu. Khi đó, lịch vạn niên sẽ giúp quy đổi ngày âm dương cho bạn.

Tra lịch âm dương sẽ giúp bạn có những sắp xếp phù hợp cho công việc. Xây dựng kế hoạch hợp lý để công việc được trôi chảy. Không gặp phải khó khăn bất trắc.

Xem ngày giờ hoàng đạo, hắc đạo

Trong một tháng sẽ có cả ngày hoàng đạo và hắc đạo. Đối với những công việc quan trọng, người ta thường phải xem xét cẩn thận ngày giờ tốt để tiến hành. Với mục đích cho công việc được thuận buồm xuôi gió. Đồng thời tránh đi những ngày xấu, gây ảnh hưởng không tốt đến công việc.

Để có đầy đủ thông tin về ngày thì cần sử dụng lịch vạn niên. Tra cứu online sẽ cho bạn kết quả nhanh chóng và tiện lợi. Bên cạnh đó, công cụ sẽ rất hữu ích cho bạn khi lên kế hoạch công việc.

Từ khóa : âm lịch hôm nay bao nhiêu, đổi ngày âm sang dương, hôm nay là ngày bao nhiêu, hôm nay là ngày bao nhiêu âm, hôm nay là ngày gì, hôm nay ngày bao nhiêu, hôm nay ngày mấy, hôm nay ngày mấy âm, hôm nay thứ mấy, lịch âm dương, lịch hôm nay, lịch vạn niên, lịch vạn niên hôm nay, lịch vạn sự, ngày âm hôm nay, ngày âm lịch, ngày hôm nay tốt hay xấu, tra lịch âm dương, xem lịch âm dương, xem lịch vạn niên, xem lịch vạn sự, xem ngày tốt xấu hôm nay.

Ý Nghĩa Của Từng Trực Tốt Xấu Trong Việc Xem Ngày

Thuở xa xưa, ông cha ta đã có thói quen quan sát các hiện tượng địa lý như mặt trời mọc, lặn; sự thay đổi của thời tiết, các mùa trong năm. Theo đó, cha ông ta đã rút ra những bài học quý báu, ứng dụng nó vào cuộc sống.

Làm lịch cũng là một trong những ứng dụng được người xưa đúc rút lại từ việc theo dõi, quan sát ấy. Một năm tương ứng với 12 tháng, mỗi một tháng tương đương với một con giáp trong thập nhị địa chi, mỗi một ngày cũng được chia ra 12 canh giờ. Hệ thống các trực cũng được bắt nguồn từ đó.

Trực được coi là một trong những căn cứ đầu tiên xét tốt xấu – cát hung của tháng, ngày, giờ của thời điểm muốn lựa chọn để tiến hành làm một việc gì đó.

Trực còn là tên gọi khác của các sao trong chòm sao Diêu Quang, Phá Quân tinh (hay Dao Quang tinh). Trong thiên văn học hiện đại, người ta cũng gọi đây là chuôi của chòm sao Bắc Đẩu (hay Đại Hùng tinh).

Theo thuyết Âm Dương hiện nay, trực cũng được coi như một ranh giới để phân chia các tháng tính theo tiết khí bằng Hòa trực. Khi xem lịch, nếu thấy tên hai ngày liền nhau cùng mang một trực thì đây là thời điểm giao tiết khí giữa hai tháng.

Trong phong thủy, có tất cả 12 trực, mỗi ngày ứng với một trực theo trình tự lần lượt là:

1. Trực Kiên; 2. Trực Trừ; 3: Trực Mãn; 4: Trực Bình; 5: Trực Định; 6: Trực Chấp; 7: Trực Phá; 8: Trực Nguy; 9: Trực Thành; 10: Trực Thâu; 11: Trực Khai; 12: Trực Bế.

Theo sự vận hành của các sao cát – hung, tốt – xấu thì có sao ứng với ngày trực, đó là: Sao Nguyệt Phá sẽ trùng với Trực Phá; sao Thiên Hỷ sẽ trùng với Trực Thành…

Bởi thế cho nên trong thập nhị trực nói trên, các trực như: Trực Trừ, Trực Định, Trực Nguy, Trực Khai là bốn trực đem lại cát lợi hay còn gọi là Tứ Hộ Thần.

Hai trực là: Trực Chấp, Trực Kiên là bán cát bán hung tức là có cả tốt, cả xấu.

Sáu trực còn lại là: Trực Bế, Trực Mãn, Trực Bình, Trực Phá, Trực Thành, Trực Thu là thần hung mang nhiều điềm xấu.

Cụ thể như sau:

Trực Phá: Ngày có Trực Phá là ngày thứ bảy trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn báo hiểu những sụp đổ của những thứ lỗi thời, cũ kỹ. Cho nên, việc tốt nên làm trong ngày có trực này là đi xa, phá bỏ công trình, nhà ở cũ kỹ. Cần lưu ý thêm rất xấu cho những việc mở hàng, cưới hỏi, hội họp.

Trực Nguy: Ngày có Trực Nguy là ngày thứ tám trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn báo hiệu sự nguy hiểm, suy thoái đến cực điểm. Ngày có trực này cực kỳ xấu, rất ít người lựa chọn làm các công việc làm ăn kinh doanh buôn bán, động thổ, khai trương hay cưới xin, thăm hỏi. Vào ngày có Trực Nguy nên làm lễ bái, cầu tự, tụng kinh.

Trực Bế: Ngày có Trực Bế là ngày cuối cùng trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn mọi việc trở lại khó khăn, gặp nhiều gian nan, trở ngại. Ngày có trực này thường không được sử dụng cho các việc nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng mà chỉ nên làm các việc như đắp đập đê điều, ngăn nước, xây vá tường vách đã lở.

Tóm lại, sự ảnh hưởng của các ngày trực đến mỗi người là khác nhau. Nó còn phụ thuộc, tùy thuộc vào các vì sao của những ngày này và thời gian, giờ giấc khởi công sự việc. Vì thế mà chúng ta cần phải biết bản chất, ý nghĩa cơ bản của các trực trong phong thủy để có thể chọn lựa việc cần làm, việc nên tránh một cách dễ dàng, hiệu quả.

Các cụ có câu: “Tháng nào trực nấy”, một năm có 12 tháng sẽ tương ứng như sau:

Tháng 1 (Tháng Dần) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Dần sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 2 (Tháng Mão) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Mão sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 3 (Tháng Thìn) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Thìn sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 4 (Tháng Tỵ) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Tị sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 5 (Tháng Ngọ) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Ngọ sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 6 (Tháng Mùi) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Mùi sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 7 (Tháng Thân) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Thân sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 8 (Tháng Dậu) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Dậu sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 9 (Tháng Tuất) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Tuất sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 10 (Tháng Hợi) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Hợi sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 11 (Tháng Tý) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Tý sau đó sẽ luân chuyển cho đến hết tháng.

Tháng 12 (Tháng Sửu) thì ngày có Trực Kiên sẽ bắt đầu từ ngày Sửu sau đó sẽ luân chuyển

Chia sẻ bài viết:

Xem Độ Cao Thấp Của Chân Nhang Đoán Biết Trước Điềm Cát Hung

Nhìn vào độ cao thấp của 3 chân Nhang trong cách thắp Nhang Tam Bảo còn lưu lại sau mỗi lần thắp, có thể dự đoán điềm cát hung cho gia chủ, biết trước để tránh.

Theo Đạo Phật, cách thắp 3 nén Nhang trong một bát Nhang gọi là Nhang Tam Bảo. Tam Bảo chính là Phật, Pháp và Tăng, trong đó Pháp chính là kinh Phật, còn Tăng là người xuất gia.

Theo Đạo giáo, 3 nén Nhang này gọi là Tam Thanh Nhang, trong đó Tam Thanh là Ngọc Thanh: Thiên tôn nguyên thủy; Thượng Thanh: Thiên tôn Linh Bảo và Thái Thanh: Thiên tôn Đạo Đức.

Trong 3 nén Nhang này, nén ở giữa là hưởng chủ, gọi là Nhang Giáo chủ; nén bên trái là Nhang Thanh Long; còn nén bên tay phải là Nhang Bạch Hổ. Mục đích của việc thắp 3 nén Nhang này là linh ứng báo tin, bảo vệ người trong nhà và xua đuổi mọi tai ương. Nhìn vào độ cao thấp của 3 chân Nhang này còn lưu lại sau mỗi lần thắp có thể dự đoán một vài điềm cát hung cho gia chủ.

Trên thế giới này ai ai cũng cầu mong cuộc sống bình an. Nói một cách khác là làm sao sống đúng với lương tâm, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Hoặc đơn giản là phát huy cái thiện, tiêu trừ và thay đổi cái ác. Theo đó, cách thắp Nhang này còn như một lời nhắc nhở đối với tất cả mọi người, luôn luôn làm việc thiện thì mới có được cuộc sống bình yên và hạnh phúc.

Trong hoàn cảnh bình thường (không có tai họa nào xảy ra), nếu Tiêu Tai Nhang xuất hiện cũng như một lời nhắc nhở bạn phải đề cao cảnh giác trước những mối nguy hiểm tiềm tàng trong công việc hoặc gia đình. Đồng thời nếu phạm sai lầm cần phải sửa đổi, cải tà quy chính thì mới được hưởng phúc.

Ở đây, Công chính là sự lương thiện từ sâu thẳm trái tim con người, Hành là đức hành, không sát sinh. Người có “Công Hành hoàn bị” tức là lương thiện, không sát sinh mà phóng sinh, được thần linh phù hộ độ trì. Nếu chỉ có Công không Hành hoặc ngược lại thì thần linh không phù hộ.

Trong hoàn cảnh bình thường mà xuất hiện Công Đức Nhang cho biết Công Hành của bạn viên mãn. Còn trong nghịch cảnh (hoàn cảnh không thuận lợi), cho thấy bạn thiếu Công Đức, hành sự khó thành.

Ngoài ra, điềm báo chân Nhang này còn có ý chỉ người tu tập Phật pháp lâu ngày khó tránh lúc buông lỏng. Phải luôn nhắc nhở bản thân không uổng phí công sức. Chỉ vì nghiệp lực của quá khứ quá nặng nên phúc báo tạm thời chưa thể xuất hiện, nên mới thấy nản lòng, thậm chí hối hận. Giữ tâm thanh tịnh, tiến hành từng bước, không được nóng vội, ắt có ngày thành chính quả.

Ý nghĩa: Trong cuộc đời mỗi con người cần có những hành động yêu nước, tNhang yêu nhân loại, bảo vệ pháp luật thì phúc lộc mới dồi dào, cơ hội làm quan, thăng tiến trong quan trường, sự nghiệp mới nhiều. Sự xuất hiện của Tăng Lộc Nhang cũng nhằm nhắc nhở người làm quan, lãnh đạo cần phải công minh, liêm chính.

Khi Tăng Tài Nhang xuất hiện sẽ mang hai hàm ý. Thứ nhất, bạn sẽ tìm được người giúp đỡ để giải quyết công việc được thuận lợi, gặt hái thành công và tiền bạc. Thứ hai chỉ những dự định hoặc kế hoạch của bạn là chính xác, có thể yên tâm triển khai, sau này sẽ có những tin vui về tài lộc.

Trong đời người, Phúc Lộc Mang là tam bảo. Phúc đại diện cho quan vị; Lộc chỉ tiền tài; Mang chính là sức khỏe. Có được Phúc là do phải tu tâm dưỡng tính lâu dài; có được Lộc là do những nỗ lực trong việc bảo vệ đất nước, pháp luật và đồng loại; có được sức khỏe, cuộc sống trường thọ là do việc không sát sinh.

Một trong những yếu tố có thể giúp con người kéo dài tuổi thọ chính là từ bi độ lượng, không sát sinh mà thường xuyên phải làm việc thiện. Có thể bạn chưa biết Phật dạy 7 trường hợp không nên sát sinh.

Khi có người nhà mắc bệnh nặng, nếu có Thọ Nhang xuất hiện thì mọi người cần nhắc nhở nhau không nên sát sinh mà phải tiến hành phóng sinh, như vậy bệnh tình mới thuyên giảm. Ngoài ra, điều này còn có hàm ý là hướng đến những hành động lương thiện, tu tâm dưỡng tính để có thể sống lâu sống khỏe.

Tiểu Thiên Chân

Điều này cũng có hàm ý nhắc nhở chúng ta phải tuân thủ và bảo vệ pháp luật, những quy tắc, chuẩn mực đạo đức. Đồng thời phải cải tà quy chính, đã làm sai thì phải sửa chữa nếu không sẽ gặp nhiều rắc rối trong cuộc sống.

Đại Thiên Chân

Khi thấy có Đại Thiên Chân Nhang xuất hiện, bạn cần vấn lại lương tâm xem những việc đang làm có vi phạm pháp luật hay trái với lương tâm hay không. Nếu có lập tức phải sửa ác thành thiện, làm nhiều việc tốt để cuộc sống được thuận lợi, tâm hồn thanh tịnh hơn.

Tiểu Liên Hoa

Ngoài ra, những chân Nhang này còn mang hàm ý: Thứ nhất, trong cuộc sống con người cần phải biết giúp đỡ lẫn nhau, đó là điều tất nhiên; Thứ hai, con người không thể tránh khỏi những sai lầm nhưng nếu biết sửa ác thành thiện thì sẽ được thần linh phù hộ; Thứ ba, khi ai đó xung quanh gặp khó khăn, chúng ta cần đưa tay giúp đỡ, làm việc thiện sẽ nhận được thiện báo.

Đại Liên Hoa

Ngoài ra, điều này còn có ý nghĩa là “hoa sen gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”, nhắc nhở con người cần phải tu nhân tích đức, tỉnh táo trước những hành vi xấu, học hỏi những điều lương thiện, tốt đẹp thì chuyện vui, tài lộc mới đến.

***Bạn đang tìm kiếm điều gì? Chúng tôi cung cấp những sản phẩm, dịch vụ sau:

Khi Hiến Thụy Nhang xuất hiện báo hiệu những khó khăn, trở ngại, nghịch cảnh mà bạn đang phải trải qua sẽ biến mất, thay vào đó là công đức viên mãn, phúc lộc dồi dào.

Khi thấy hiện tượng Khẩu Thiệt Nhang xuất hiện, bạn nên nhắc nhở và kiềm chế bản thân không được phạm vào họa khẩu thiệt thị phi, mắng chửi hoặc nói xấu sau lưng người khác. Ngoài ra, cần cảnh giác cao độ, dù ai đó có nói gì cũng không được tin tưởng, không đưa tin, truyền tin sai lệch sự thật.

Trường Sinh

Tuy nhiên, khi có Trường Sinh Nhang xuất hiện, bạn cần phân định rõ ràng tốt xấu, việc tốt nên theo nhưng việc xấu phải tránh xa.

Thiên có thập thiện chi công, Địa có ngũ giới chi đức, Thần Thiên Địa tới cốt để xem chúng ta tu hành ra sao, ngũ giới có gì sai sót, thập thiện còn vấn đề tồn đọng nào hay không. Nếu nêu vẫn tồn tại nhiều thiếu sót thì phải nhanh chóng sửa đổi, tu tâm dưỡng tính.

Thôi Mệnh Nhang là một trong những điềm xấu, báo hiệu sự đoản mệnh, nguy hiểm đến tính mạng. Không chỉ vậy, súc vật được nuôi dưỡng trong gia đình như chó, mèo, ngựa, dê, trâu, bò… chết cũng được gọi là Thôi Mệnh. Cách duy nhất để tránh được Thôi Mệnh chính là kiêng kị giết chóc và tích cực phóng sinh. Phóng sinh một lần, phúc báo đời đời, nghiệp lành khai nở.

Hiếu Phục Nhang chứa hai hàm ý: Thứ nhất, nhắc nhở chúng ta phải luôn luôn hiếu thuận với cha mẹ và người thầy truyền nghề cho mình. Thứ hai cần có thái độ khoan dung, tha thứ cho kẻ thù và làm nhiều việc thiện. Đặc biệt, lúc mắc trọng bệnh cần ăn chay niệm phật, phóng sinh thì bệnh tật mới thuyên giảm.

Khi có Tặc Đạo Nhang xuất hiện, thứ nhất cần phải nhắc nhở bản thân tu nhân tích đức. Thứ hai cảnh báo nguy cơ có kẻ trộm hay phá hoại việc bạn đang làm. Thứ ba chỉ những tài sản trong gia đình là do trộm cắp, cướp đoạt của người khác mà có được. Thứ tư cho biết lai lịch tiền bạc, tài sản trong của gia đình không rõ ràng; Thứ năm cảnh báo nguy cơ “phá gia chi tử” của con trai trong gia đình. Cách duy nhất để phòng tránh việc tổn thất tài sản nặng nề chính là làm việc thiện.

Khi có Ác Sự Nhang xuất hiện cũng là lúc kẻ xấu tới gây chuyện thị phi. Người này có thể gây phiền nhiễu ở nơi làm việc, trong gia đình, các mối quan hệ bạn bè… Lúc này, tốt nhất bạn không nên can thiệp vào những rắc rối thị phi khác thì sẽ bình an vô sự vượt qua khó khăn.

Cách tốt nhất có thể ngăn được tai họa về bệnh tật chính là không làm tổn hại chúng sinh, tránh sát sinh mà phải phóng sinh, ăn chay niệm phật, tu nhân tích đức.

Ngoài ra, đây cũng là dấu hiệu cho thấy người làm việc thiện nhưng bị thiệt thòi thì sẽ được thần linh phù hộ và bù đắp trong công việc hay cho đời con cái sau này.

Bạn đang xem bài viết Các Sao Xấu Đại Hung Trong Xem Ngày Nên Biết trên website Namtranpharma.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!